Trung tâm đào tạo kế toán thực uy tín chất lượng

0 Sự khác biệt cơ bản giữa kế toán và thuế



Lợi nhuận kế toán được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán. Trong khi đó thu nhập chịu thuế được xác định theo qui định của Luật thuế, Nghị định và Thông tư về thuế. Được quy định bởi hai hành lang pháp lý khác nhau vì vậy sự khác biệt giữa kế toán và thuế là không thể tránh khỏi.

Thời gian vừa qua, thực tế nhiều doanh nghiệp luôn cố “nắn” kế toán theo thuế để tránh những phiền phức khi phải làm tờ khai quyết toán thuế Thu nhập Doanh nghiệp “TNDN” cuối năm tài chính. Tình trạng này phổ biến hơn cả ở các doanh nghiệp nhỏ nơi hệ thống và nhân sự kế toán còn nhiều hạn chế.
Ví dụ: Đối với những chi phí phát sinh của doanh nghiệp không có đủ hóa đơn chứng từ một số doanh nghiệp nhỏ thường bỏ ra khỏi sổ sách và không tiến hành hạch toán. Tuy nhiên, những chi phí đó hoàn toàn thỏa mãn là chi phí của doanh nghiệp và có đủ điều kiện để ghi nhận là chi phí để tính lợi nhuận kế toán.
Sự khác biệt giữa kế toán và thuế dẫn tới khái niệm “Chênh lệch tạm thời” và “Chênh lệch vĩnh viễn” như được đề cập ở Chuẩn mực kế toán số 17.
“Chênh lệch tạm thời” và “Chênh lệch vĩnh viễn” hiểu một cách đơn giản nhất theo đúng cách gọi của loại chênh lệch. Tạm thời nghĩa là chỉ trong một giai đoạn nhất định chênh lệch sẽ hết đi, trong khi chênh lệch vĩnh viễn thì mãi mãi cũng không thể mất đi (trừ trường hợp có sự thay đổi về luật, chuẩn mực).
Ví dụ về chênh lệch vĩnh viễn
+ Các khoản tiền phạt vi phạm hành chính ở trên được tính là chi phí khi xác định lợi nhuận kế toán tuy nhiên lại bị loại khi tính thuế TNDN mãi mãi à Như vậy đây là một chênh lệch vĩnh viễn.
Ví dụ về chênh lệch tạm thời
+ Khoản trích trước các khoản phải trả cho nhân viên (lương, thưởng…) tính tới thời điểm quyết toán thuế TNDN vẫn chưa thanh toán thì sẽ bị loại ra khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN năm trích. Tuy nhiên, nếu năm sau doanh nghiệp tiến hành chi trả thì sẽ được tính vào chi phí năm sau. Trường hợp này chênh lệch giữa kế toán và thuế chỉ là tạm thời năm trước năm sau (kế toán tính vào chi phí của ngay năm trích trong khi thuế tính vào chi phí của năm chi trả).
+ Một tài sản cố định theo kế toán xác định khấu hao chỉ có 3 năm tuy nhiên theo thuế là 5 năm. Như vậy số trích vào chi phí khấu hao theo kế toán và theo thuế sẽ khác nhau mỗi năm cho tới khi tài sản đó hết sạch khấu hao (cả theo kế toán và theo thuế) tức là sau 5 năm thì sẽ không còn chênh lệch nữa.
Ví dụ dưới đây sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn nội dung này.

Tài sản nguyên giá 100,000,000 VNĐ. Thời gian khấu hao theo thuế (TT45/2013 /TT-BTC – Thông tư hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ) là 4 năm trong khi đó kế toán công ty xác định thời gian khấu hao của tài sản phải là 6 năm. Như vậy là xảy ra sự chênh lệch giữa Thuế và kế toán.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


0 Những việc kế toán cần làm trong quý 4/2016 và quý 1/2017



Nóng hổi trên tay những list công việc cần lưu ý cho tháng này. Khoảng thời gian từ tháng 12/2016 đến tháng 03/2017 là khoảng thời gian mà kế toán cần chú ý. Vì sao lại như vậy? Đây là khoảng thời gian doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ về thuế và quyết toán cuối năm. Bài viết sau đây, Kế Toán Hà Nội xin nêu ra tất tần tật những công việc mà kế toán cần phải làm và hết sức chú ý nhé!

1.Trong tháng 12 năm 2016
Kế toán thực tế cần chú ý một số mốc thời điểm cụ thể như sau:
+ Thời gian chậm nhất là ngày 20/12/2016, các DN nộp mẫu số 06/GTGT đăng ký nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ cho 2 năm sau là 2017 và 2018 nếu các doanh nghiệp công ty mới thành lập trong năm 2014 và 2015 hoặc quý 1,2,3 năm 2016 và có doanh thu dưới 1 tỷ đồng.
>>> Những công việc kế toán cần làm với doanh nghiệp mới thành lập
+ Thời gian chậm nhất là ngày 31/12/2016, doanh nghiệp nộp lại tờ khai môn bài nếu như năm 2016 có sự thay đổi bậc môn bài;
+ Đồng thời rà soát lại sổ sách, hoá đơn, chứng từ, cân đối chi phí – doanh thu và chuẩn bị BCTC năm 2016. Tháng 12 này là thời điểm cực kỳ quan trọng trong việc bổ sung những chứng từ còn thiếu cho cả năm, chuẩn bị tốt cho kỳ báo cáo cuối năm.
Ngày 31/12/2016, kế toán thực hiện những công việc sau:
+ Kiểm kê tài sản cuối năm 2016. Bao gồm như nguyên vật liệu, hàng hoá, công cụ dụng cụ, tài sản cố định…
+ Đồng thời chốt và đối chiếu các khoản công nợ cuối năm. Bao gốm tất cả những khoản công nợ phải thu phải trả…
2. Trong tháng 01 năm 2017
+ Thời gian chậm nhất là ngày 30/01/2017, doanh nghiệp phải nộp tiền lệ phí thuế môn bài cho năm 2017. Thuế môn bài năm 2017 có một số thay đổi theo Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ban hành ngày 01/10/2016
• Vốn trên 10 tỷ đồng : thuế môn bài là 3 triệu đồng/năm
• Vốn nhỏ hơn hoặc bằng 10 tỷ đồng : thuế môn bào là 2 triệu động/ năm
• Các chi nhánh, địa điểm kinh doanh: thuế môn bài 1 triệu đồng/ năm
+ Thời gian chậm nhất là ngày 20/01/2017, doanh nghiệp nộp tờ khai các loại và tiền thuế theo tháng :Thuế GTGT , thuế TNCN, báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn tháng 12 năm 2016 và các tờ khai theo tháng khác nếu có.
+ Thời gian chậm nhất là ngày 30/01/2017: doanh nghiệp nộp tờ khai và tiền thuế theo quý (cho quý 4/2016): Thuế GTGT, Thuế TNCN tháng 01 năm 2017, báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn tháng 1 năm 2017 cùng các tờ khai khác theo quý nếu có. Đặc biệt riêng với thuế TNDN thì chỉ nộp tiền thuế mà không cần nộp tờ khai.
3. Trong tháng 02 năm 2017
+ Thời gian chậm nhất là ngày 31/3/2017: doanh nghiệp nộp tờ khai và tiền thuế theo tháng (tháng 1 năm 2017): thuế GTGT, thuế TNCN, báo cáo sử dụng hoá đơn tháng 01 năm 2017 cùng các tờ khai theo tháng khác nếu có.
4. Trong tháng 03 năm 2017
+ Thời gian chậm nhất là ngày 31/03/2017: doanh nghiệp nộp BCTC của năm 2016 cho các cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thống kê.
+ Thời gian chậm nhất là ngày 31/03/2017: doanh nghiệp nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN, thuế TNCN năm 2016 cùng các tờ khai quyết toán năm 2016 nếu có. Đồng thời DN nộp bổ sung tiền thuế TNDN và TNCN nếu quyết toán có sự chênh lệch so với tạm tính quý;
Bài viết trên là toàn bộ những công việc mà kế toán cần hết sức lưu ý trong khoảng thời gian từ tháng 12/2016 đến tháng 03/2017.

Nếu bạn còn băn khoăn nhiều vấn đề về kế toán thuế, hãy đến với Kế Toán Hà Nội chúng tôi để tham gia ngay một khoá kế toán thuế để tìm hiểu và được thực hành chuyên sâu hơn về thuế, phục vụ cho công việc cuối năm này nhé!
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]




10 điểm hạn chế của phương pháp phân tích chỉ số BCTC bạn nên biết
Phân tích chỉ số (Ratio analysis) được sử dụng để phân tích, so sánh các thông tin trong báo cáo tài chính nhằm hiểu rõ tình hình kinh doanh, tình hình tài chính, tình hình dòng tiền của doanh nghiệp. Đây là công cụ phân tích cực kì hữu ích với những nhà đầu tư, chủ nợ, những người cần một bức tranh tổng thể tình hình kinh doanh, vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp từ báo cáo tài chính.
Dưới đây là điểm nhanh 10 điểm hạn chế của phương pháp phân tích chỉ số bạn nên biết. Không phủ nhận những điểm mạnh của phân tích chỉ số (như tính toán nhanh, phù hợp với việc so sánh tương đối…), nhưng việc hiểu rõ những điểm hạn chế sẽ giúp nhà phân tích điều chỉnh nhận định cho phù hợp:

Việc hiểu rõ những điểm hạn chế sẽ giúp nhà phân tích điều chỉnh nhận định cho phù hợp
1. Chỉ dựa trên số liệu quá khứ: Mọi thông tin bạn sử dụng để phân tích chỉ số đều là những số liệu trong quá khứ. Điều này có nghĩa chúng có thể không lặp lại trong tương lai để bạn có thể sử dụng. Tuy nhiên, bạn có thể sử dụng các chỉ số để dự phóng báo cáo tài chính theo phương pháp pro forma và so sánh với dữ liệu quá khứ để bảo tính nhất quán và hợp lý
2. Sự khác biệt giữa ghi nhận giá gốc và giá hiện tại tại thời điểm phát sinh: Thông tin trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được ghi nhận theo thời điểm phát sinh nghiệp vụ đó (Hoặc gần thời điểm phát sinh) trong khi một số khoản mục trong bảng cân đối kế toán được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc. Sự khác biết này có thể dẫn đến kết quả phân tích chỉ số bị sai lệch đối với những chỉ số lấy giá trị từ 2 bảng báo cáo tài chính này.
3. Lạm phát: Nếu lạm phát liên tục thay đổi mạnh trong kì phân tích thì chúng ta không thể so sánh những con số qua các thời kì. Ví dụ: nếu lạm phát là 100%, tức doanh số sẽ tăng gấp đôi, tuy nhiên trong khi thực tế tình hình kinh doanh không thay đổi gì cả.
4. Các thông tin trên báo cáo tài chính là tập hợp của nhiều nghiệp vụ trong quá khứ: Thông tin được sử dụng cho việc phân tích chỉ số có thể được tổng hợp theo các nguyên tắc khác nhau quá khứ nên việc so sánh các chỉ số qua các năm có thể không còn hợp lý nữa.
5. Thay đổi trong hoạt động kich doanh: Công ty có thể thay đổi cơ cấu hoạt động nhiều đến mức khi so sánh chỉ số tính toán nhiều năm trước với chỉ số này ở thời điểm hiện tại sẽ mang lại những kết luận sai lầm.
6. Sự khác nhau của việc áp dụng các chuẩn mực kế toán: Mỗi công ty sẽ áp dụng các chuẩn mực kế toán khác nhau trong bối cảnh kinh doanh khác nhau dẫn đến sự sai lệch trong phân tích so sánh chỉ số giữa hai công ty. Ví dụ: Sẽ có sự khác nhau trong phân tích chỉ số nếu một công ty sử dụng phương pháp khấu hao nhanh dần đều so với công ty sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng.
7. Điều kiện kinh doanh khác nhau: Bạn cần đặt việc phân tích chỉ số vào bối cảnh môi trường kinh doanh. Ví dụ: Vòng quay bán hàng là 60 ngày có thể là chậm trong thời kì tăng trưởng nhanh tuy nhiên đó có thể là mức chấp nhận đươck trong tình hình kinh doanh chung không thuận lợi khi khách hàng gặp vấn đề khó khăn về tài chính và chậm trả tiền hàng.
8. Khó khăn trong kết luận chỉ số: Sẽ rất khó khăn trong viện giải thích, kết luận khi xem xét chỉ số. Ví dụ: Nếu bạn tính tỷ số thanh khoản ngắn hạn (Curent ratio) là 2:1 thì bạn sớm kết luận công ty này tốt. Tuy nhiên bạn cần xem xét kỹ hơn để nhận ra công ty vừa mới bán một số lượng lớn cổ phiếu đầu tư để tài trợ tiền mặt, dẫn đến tài sản ngắn hạn cao đột biết. Ở trường hợp này, chỉ số thanh khoản ngắn hạn ở mức cao bất thường và có thể giảm trong tương lai.
9. Chiến lược của công ty: Sẽ rất nguy hiểm nếu so sách chỉ số tài chính của hai công ty theo đuổi hai chiến lược khác nhau. Ví dụ: một công ty theo chiến lược tập trung vào giá và chấp nhận để biên lợi nhuận thấp để có được nhiều thị phần. Ngược lại, một công ty cùng ngành lại có chiến lược tập trung vào phân khúc khách hàng cao cấp có mức giá bán sản phẩn cao hơn và biên lợi nhuận cũng cao hơn, tuy nhiên xét về doanh thu thì không thể bằng công ty theo chiến lược giá thấp.
10. Tính thời điểm: Một số chỉ số lấy dữ liệu từ bảng cân đối kế toán tuy nhiên những thông tin trên bảng cân đối kế toán là số thời điểm vào ngày cuối cùng của kỳ báo cáo. Nếu có một sự kiện làm giảm số dư tài khoản vào ngày tổng hợp của kỳ báo cáo có thể ảnh hưởng đến kết quả của phân tích chỉ số.
Mặc dù phân tích chỉ số có nhiều điểm hạn chế tuy nhiên nếu bạn nắm rõ điểm hạn chể và sử dùng nhiều biện pháp thay thể, bổ sung thì phương pháp phân tích chỉ số vẫn rất hữu ích.

Nguồn: Accounting Tools
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


0 Khoản tiền đặt cọc có phải xuất hóa đơn không



Nhận tiền đặt cọc có phải xuất hóa đơn không? Cách hạch toán nhận tiền đặt cọc, hạch toán tiền đặt cọc. Nếu mất tiền đặt cọc do vi phạm hợp đồng có được đưa vào chi phí hợp lý. Kế Toán Hà Nội xin giải đáp các vướng mắc đó.
Chú ý: Đây là khoản tiền ĐẶT CỌC để đảm bảo thực hiện hợp đồng, chứ không phải là khoản trả trước cho người bán nhé.
- Nếu là khoản TRẢ TRƯỚC thì các bạn phải Hạch toán qua Công nợ nhé (131, 331)
VD: DN bạn đi thuê nhà làm văn phòng: Chi phí thuê là 10tr/tháng, và Chủ nhà yêu cầu phải đặt cọc tiền thuê nhà là 10tr (Khi nào kết thúc hợp đồng sẽ trả lại, hoặc 1 năm sau trả ...)

1. Nhận tiền đặt cọc KHÔNG phải lập hóa đơn
Chi tiết theo Công văn 13675/BTC-CST ngày 14/10/2013 của Bộ tài chính gửi Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam:
“Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng; nhận tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để bảo đảm thực hiện hợp đồng (tại thời điểm nhận tiền chưa cung cấp dịch vụ, chưa thực hiện hợp đồng) thì tổ chức cung ứng dịch vụ không phải xuất hóa đơn GTGT đối với khoản tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để bảo đảm thực hiện hợp đồng này.
Bộ Tài chính trả lời Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam biết để hướng dẫn các hội viên, các doanh nghiệp biết để thực hiện.”
KẾT LUẬN: Nhận tiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện hợp đồng thì KHÔNG phải lập hóa đơn.
2. Cách hạch toán tiền đặt cọc:
a. BÊN ĐẶT TIỀN ĐẶT CỌC:
- Khi đặt tiền đặt cọc:
Nợ TK 244 (Nếu theo Thông tư 200)
Nợ TK 1386 (Nếu theo Thông tư 133)
Có TK 111, 112
- Khi nhận lại tiền đặt cọc
Nợ TK 111, 112
Có TK 244 (Nếu theo Thông tư 200)
Có TK 1386 (Nếu theo Thông tư 133)
- Trường hợp DN không thực hiện đúng những cam kết, bị DN nhận tiền đặt cọc phạt vi phạm hợp đồng trừ vào khoản tiền đặt cọc:
Nợ TK 811 - Chi phí khác (số tiền bị trừ)
Có TK 244 (Nếu theo Thông tư 200)
Có TK 1386 (Nếu theo Thông tư 133)
- Trường hợp sử dụng khoản tiền đặt cọc để thanh toán cho người bán:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 244 (Nếu theo Thông tư 200)
Có TK 1386 (Nếu theo Thông tư 133)
b. BÊN NHẬN TIỀN ĐẶT CỌC:
- Khi nhận tiền đặt cọc:
Nợ TK 111, 112
Có TK 344 (Nếu theo Thông tư 200)
Có TK 3386 (Nếu theo Thông tư 133)
- Khi trả lại tiền đặt cọc:
Nợ TK 344 (Nếu theo Thông tư 200)
Nợ TK 3386 (Nếu theo Thông tư 133)
Có TK 111, 112.
- Trường hợp DN đặt tiền đặt cọc vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết, bị phạt theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế. Khi nhận được khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết: Nếu khấu trừ vào tiền nhận đặt cọc:
Nợ TK 344 (Nếu theo Thông tư 200)
Nợ TK 3386 (Nếu theo Thông tư 133)
Có TK 711 - Thu nhập khác.
3. Tiền đặt cọc bị mất do vi phạm hợp đồng có được đưa vào chi phí:
Theo khoản 1 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC
“Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”
Theo khoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC
“2.36. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.”
=> Không hề nói đến việc Khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.
Như vậy: Khoản tiền đặt cọc bị mất do vi phạm hợp đồng kinh tế =>Đây là 1 khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế nên được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

DN cần đảm bảo: Hợp đồng mua bán (Trên hợp đồng phải thể hiện rõ đây là khoản tiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện hợp đồng và trường hợp nào thì sẽ bị mất khoản này), Chứng từ thanh toán, các hồ sơ khác (nếu có)
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


0 Hướng dẫn cách kê khai thuế gtgt vãng lai ngoại tỉnh



Một vấn đề mà rất nhiều bạn làm kế toán xây dựng đang gặp phải là làm sao khai thuế GTGT vãng lại ngoại tỉnh cho đúng! Bài hướng dẫn này, KẾ TOÁN HÀ NỘI sẽ giúp các bạn kê khai thuế GTGT vãng lai theo phương pháp khấu trừ.
Số tiền thuế GTGT vãng lai mà tổ chức đăng ký kinh doanh của các bạn đã nộp tại nơi khác sẽ được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của các kỳ tiếp theo áp dung theo điều dưới đây:

Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:
Theo khoản 2 điều 33 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013
1. a) Bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 29 Thông tư này (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này).
2. b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản này.”
Cách kê khai chúng ta làm như sau:
Thực hiện kê khai trên phần mềm HTKK 3.4.1
– Các bạn kê khai vào Phụ lục PL 01-5/GTGT (nhập số tiền thuế đã nộp theo chứng từ khấu trừ thuế vào chỉ tiêu tương ứng ) -> Sau đó ấn “Ghi”
– Phần mềm sẽ tự động cập nhật số tiền thuế đó (được khấu trừ) vào chỉ tiêu số [39] “Số thuế đã nộp vãng lai ngoại tỉnh” trên Tờ khai GTGT khấu trừ (01/GTGT).

– Sau khi đã kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh tại địa phương nơi xây dựng, xây lắp …Và đã được cơ quan thuế ở đó cấp cho chứng từ khấu trừ thuế -> Các bạn lưu giữ chứng từ để giải trình và kê khai tại trụ sở chính.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


0 Một số chính sách mới có hiệu lực thi hành trong tháng 12-2016



Phạt chậm nộp về lĩnh vực hải quan; nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua bưu điện; hỗ trợ lao động nữ mất việc làm; trợ cấp độc hại cho bảo vệ nghĩa trang; trình tự giải quyết tranh chấp về xây dựng… là những chính sách sẽ có hiệu lực thi hành trong tháng 12-2016.​

Chậm nộp tiền phạt tính lãi 0,05%/ngày
Từ ngày 1-12, cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về hải quan mà chậm nộp tiền phạt so với thời hạn thi hành quyết định xử phạt, ngoài việc phải nộp đủ số tiền nộp phạt thì cứ mỗi ngày chậm nộp phạt phải nộp thêm 0,05%/ngày tính trên tổng số tiền phạt chưa nộp.
Thời gian xem xét, quyết định giảm, miễn phần còn lại hoặc cho phép nộp tiền phạt nhiều lần không tính là thời gian chậm nộp tiền phạt.
Thông tư 155/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết thi hành Nghị định 127/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan và Nghị định 45/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 127/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 1-12 quy định.
Hỗ trợ lao động nữ mất việc làm
Lao động nữ bị mất việc làm sẽ được hỗ trợ chi phí đào tạo tối đa 3 triệu đồng/người/khóa học; hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày thực học; hỗ trợ tiền đi lại 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên.
Điều kiện hỗ trợ: Lao động nữ bị mất việc làm phải có một trong các giấy tờ như quyết định thôi việc, buộc thôi việc; quyết định sa thải; thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động; hợp đồng lao động đã hết hạn. Trường hợp lao động nữ làm việc không theo hợp đồng, khi bị mất việc làm cũng vẫn được hỗ trợ đào tạo nếu có giấy xác nhận của người sử dụng lao động. Trường hợp tự tạo việc làm, người lao động cần cung cấp giấy đăng ký kinh doanh còn hiệu lực hoặc xác nhận của UBND cấp xã (trong trường hợp không có Giấy đăng ký kinh doanh).
Thông tư 152/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới ba tháng, có hiệu lực từ ngày 4-12 quy định.
Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua bưu điện
Thủ tướng Chính phủ cho phép tổ chức, cá nhân được nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích, trừ thủ tục hành chính yêu cầu tổ chức, cá nhân không được ủy quyền và phải có mặt trực tiếp để giải quyết.
Việc nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân được thực hiện tại các điểm phục vụ bưu chính của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích hoặc tại địa chỉ theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân. Có thể ủy quyền cho người khác nhận hồ sơ, kết quả thủ tục hành chính.
Phí và lệ phí giải quyết thủ tục hành chính (nếu có) được trực tiếp nộp hoặc chuyển vào tài khoản phí, lệ phí của cơ quan có thẩm quyền; Trực tiếp nộp và chuyển vào tài khoản của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích để chuyển cho cơ quan có thẩm quyền.
Quyết định 45/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích, có hiệu lực từ ngày 16/12.
Được nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua bưu điện
Trình tự giải quyết tranh chấp về xây dựng
Việc giải quyết tranh chấp về chất lượng công trình được tiến hành theo trình tự: Tự thương lượng giữa các bên có tranh chấp; Lựa chọn, thỏa thuận và thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định tiến hành kiểm định đánh giá chất lượng bộ phận, hạng mục công trình, công trình xây dựng và đề xuất giải pháp khắc phục; Khởi kiện và giải quyết tranh chấp thông qua tòa án, thủ tục tiến hành theo quy định của pháp luật có liên quan.
Thông tư 26/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, có hiệu lực thi hành từ ngày 15-12.
Bảo vệ nghĩa trang được trợ cấp độc hại
Từ 10-12, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm công tác quản trang tại các nghĩa trang liệt sĩ sẽ được hưởng trợ cấp độc hại, cụ thể như sau:
Mức 1; hệ số phụ cấp độc hại, nguy hiểm 0,1 sẽ được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm công việc gồm: Tổ chức tiếp đón, hướng dẫn thân nhân liệt sĩ đến thăm viếng mộ liệt sĩ; Phục vụ lễ viếng nghĩa trang liệt sĩ của các đoàn đại biểu đến viếng; Tiếp nhận, tổ chức an táng hài cốt liệt sĩ; Khai quật, lấy mẫu hài cốt liệt sĩ; Bảo vệ, chăm sóc phần mộ liệt sĩ, vườn hoa, cây cảnh, khuôn viên và các công trình khác của nghĩa trang.
Về phụ cấp, phụ cấp độc hại, nguy hiểm được tính theo thời gian thực tế làm việc tại nơi có các yếu tố độc hại, nguy hiểm; nếu làm việc dưới 4 giờ trong ngày thì được tính bằng ½ ngày làm việc, nếu làm việc từ 4 giờ trở lên thì được tính cả ngày làm việc.
Thông tư 30/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm công tác quản trang tại các nghĩa trang liệt sĩ, có hiệu lực thi hành từ ngày 10-12


Nguồn: Báo pháp luật Thành phố Hồ Chí Minh
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


0 Những lưu ý quan trọng về hóa đơn chứng từ mới nhất



1. Đối với hóa đơn đầu vào
- Các quy định về hóa đơn đủ điều kiện khấu trừ
Về quy định hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải chuyển tiền qua ngân hàng thanh toán mới được khấu trừ thuế giá trị gia tăng. Cần lưu ý:

+ Hóa đơn mua cùng trong một ngày:
Nếu trong cùng một ngày mua liên tiếp hàng hóa của một đơn vị nhưng chia nhỏ ra làm nhiều hóa đơn giá trị gia tăng giá trị dưới 20 triệu đồng để làm cơ sở thanh toán tiền mặt thì vẫn bị loại thuế giá trị gia tăng. Do vậy cần phải để ý khi nhận hóa đơn của một đơn vị trong một ngày xem số tiền mua bán có vượt quá 20 triệu đồng hay không.
+ Hóa đơn thanh toán làm nhiều lần:
Trường hợp thanh toán nhiều lần hóa đơn đó thì tất cả các lần đều phải chuyển khoản qua Ngân hàng, kể cả lần đặt cọc đầu tiên để làm cơ sở cho việc mua bán. Còn trường hợp nếu đã đặt cọc bằng tiền mặt và khấu trừ luôn vào tiền hàng thì yêu cầu nhà cung cấp trả lại tiền đặt cọc đó và chuyển trả lại cho nhà cung cấp qua Ngân hàng. Nếu không phần tiền mặt đó sẽ không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng trong hóa đơn mua vào.
+ Chuyển tiền qua ngân hàng:

Việc chuyển tiền qua Ngân hàng để thanh toán cho hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên có nghĩa là phải chuyển từ tài khoản Ngân hàng mang tên công ty mình sang tài khoản ngân hàng mang tên nhà cung cấp, do đó nếu chuyển tiền từ một tài khoản không mang tên mình hoặc chuyển tiền sang một tài khoản không mang tên công ty người bán trên hóa đơn thì đều không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng.
+ Thời điểm thanh toán:
Tại thời điểm kê khai nếu chưa đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng và người mua hàng chưa trả tiền thì vẫn được kê khai thuế giá trị gia tăng khấu trừ bình thường, nhưng nếu đến thời hạn quyết toán, thời hạn thanh toán đã hết mà vẫn chưa thanh toán thì phần thuế giá trị gia tăng này bị loại ra và không được khấu trừ.
+ Phương thức thanh toán bù trừ:
Hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa (dịch vụ) mua vào với giá trị hàng hóa (dịch vụ) bán ra cũng được coi là thanh toán qua Ngân hàng; trường hợp sau khi bù trừ công nợ mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua Ngân hàng.
- Chú ý khấu trừ đối với tài sản cố định
Nếu tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (trừ ô tô sử dụng cho vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng đó thì sẽ không được khấu trừ, nhưng nếu có ngành nghề là vận tải thì lại được khấu trừ.
- Hóa đơn đã kê khai năm trước năm sau hạch toán
Hóa đơn nếu đã kê khai trên tờ khai của năm nay nhưng lại không đưa vào hạch toán của năm mà lại hạch toán sang năm sau thì giá trị gia tăng của hóa đơn của năm đó sẽ không được khấu trừ.
- Các hóa đơn thuê văn phòng
Một số doanh nghiệp thuê văn phòng là các căn hộ của các cá nhân không phát hành hóa đơn giá trị gia tăng, do vậy phải lên cơ quan thuế mua hóa đơn bán hàng để phát hành hóa đơn cho doanh nghiệp và nộp các loại thuế bao gồm thuế giá trị gia tăng. Đặc biệt loại hóa đơn này không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng, tuy nhiên một số kế toán ở một số đơn vị nhìn thấy trong bảng tính thuế của cơ quan thuế thì có phần thuế giá trị gia tăng nên lập vào bảng kê chứng từ. Loại thuế này sẽ bị loại bỏ khi quyết toán.
- Hóa đơn đối với dự án
Thuế giá trị gia tăng của một số dự án trong doanh nghiệp nếu đến thời điểm quyết toán đã bị hủy bỏ thì sẽ không được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đó. Cho nên, cần phải chuyển các chi phí đó sang các dự án đang hoạt động hoặc đã hoàn thành để tránh bị loại khoản thuế này.
- Các hóa đơn bị mất thì phải làm thế nào?
Hóa đơn GTGT bị mất phải photo lại liên 1 và xin xác nhận sao y bản chính của công ty xuất hóa đơn, gửi thông báo mất hóa đơn GTGT theo mẫu Mẫu số: BC21/AC (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính), tiến hành nộp phạt theo quy định- thì mới được coi là hợp lệ và được khấu trừ thuế GTGT.
2. Đối với hóa đơn đầu ra
- Viết nội dung trên hóa đơn
Cần phải chú ý đến câu chữ khi viết hóa đơn nếu không sẽ đang ở một mức thuế suất thấp bị bắt nâng lên một mức thuế rất cao. Ví dụ như ở một doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh vận tải trong thời kỳ được giảm thuế giá trị gia tăng cho hoạt động vận tải từ 10% xuống còn 5%. Nếu hóa đơn ghi là dịch vụ vận tải thì sẽ được hưởng mức thuế suất là 5% nhưng nếu ghi là cho thuê xe thì mức thuế suất sẽ lại là 10%.

- Kiểm tra có bỏ sót hóa đơn không
Phải rà soát lại toàn bộ hóa đơn xuất ra mỗi tháng, để chắc chắn không bỏ sót hóa đơn nào, nếu bỏ sót thì ngay lập tức phải lập hóa đơn bổ sung và kê khai nộp thuế.
- Các sản phẩm sử dụng nội bộ phải xuất hóa đơn
Trong trường hợp doanh nghiệp trả lương cho người lao động bằng sản phẩm hàng hóa thành phẩm của mình, xuất hàng biếu tặng, làm từ thiện…. đều phải xuất hóa đơn và kê khai nộp thuế giá trị gia tăng. Đăc biệt cần thống kê khoản này và xuất hóa đơn bổ sung nếu chưa xuất tránh bị phát hiện lúc quyết toán sẽ bị phạt và cộng lãi phạt.

Theo thuvien phapluat.vn
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page