Trung tâm đào tạo kế toán thực uy tín chất lượng

0 Hướng dẫn về hóa đơn lẻ và thuế TNCN từ hợp đồng dịch vụ tư vấn thiết kế



Ngày 23/6/2017 Tổng cục thuế có công văn 2754/TCT-TNCN hướng dẫn về vướng mắc về hóa đơn lẻ và thuế TNCN từ hợp đồng dịch vụ tư vấn thiết theo Công văn 35115/CT-TTHT của ông Nguyễn Tiến Dũng gửi tới ngày 29/5/2017

Quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công
Căn cứ quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.”
- Tại điểm i, khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
Khấu trừ đối với một số trường hợp khác: Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.”
Quy định về thu nhập từ kinh doanh
Tại Điều 1 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế hướng dẫn:
“Điều 1. Quy định về người nộp thuế: Người nộp thuế theo hướng dẫn tại Chương I Thông tư này là cá nhân cư trú bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh). Lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh bao gồm cả một số trường hợp sau:
- Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
- Người nộp thuế nêu tại khoản 1 Điều này không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống"
- Tại điểm a, khoản 1, Điều 3 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính nêu trên hướng dẫn:
“a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh gồm: cá nhân cư trú có phát sinh doanh thu kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam; cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo hình thức xác định được doanh thu kinh doanh của cá nhân.”
- Tại khoản 1, Điều 7 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính nêu trên hướng dẫn:
“1. Nguyên tắc khai thuế
a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế từng lần phát sinh khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo từng lần phát sinh nếu có tổng doanh thu trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.
…”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp cá nhân “Cá nhân hành nghề độc lập phải đăng ký kinh doanhđồng thời phải nộp các loại thuế áp dụng đối với hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật”.
- Tại khoản 1, Điều 6 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định:
“Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp cá nhân có thu nhập từ hoạt động dịch vụ tư vấn thiết kế, nộp thuế theo quy định về cá nhân kinh doanh hành nghề độc lập nếu cá nhân đó đã được cấp chứng chỉ ngành nghề, có đăng ký thuế và đăng ký kinh doanh theo quy định về đăng ký kinh doanh. Cá nhân hành nghề độc lập tự thực hiện tự khai thuế, nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế.
Trường hợp cá nhân có thu nhập từ hoạt động dịch vụ tư vấn thiết kế, có chứng chỉ hành nghề độc lập, nhưng không có đăng ký kinh doanh theo quy định thì tổ chức chi trả thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo quy định về tiền lương, tiền công với thuế suất 10% đối với từng lần chi trả từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên.
Theo tapchithue.com.vn


Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


0 Rút ngắn thời gian làm thủ tục về hóa đơn Từ 12/6/2017



Giảm thời gian, chi phí, tạo thuận lợi cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh khi sử dụng hóa đơn trong quá trình sản xuất kinh doanh, làm rõ trách nhiệm của cơ quan thuế khi bán hóa đơn… là những điểm mới trong Thông tư 37/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính có hiệu lực từ 12/6/2017.

Thông tư 37/2017/TT-BTC về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 về quản lý hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo hướng giảm thời gian, chi phí, tạo thuận lợi cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh khi sử dụng hóa đơn trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Thay đổi điều kiện được tự in hóa đơn
Để bảo đảm tính pháp lý cho tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp khi sử dụng hóa đơn tự in, Thông tư 37/2017/TT-BTC đã đưa ra điểm mới liên quan đến văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in.
Theo đó, quy định về sự thay đổi điều kiện được tự in hóa đơn để sử dụng cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đối với doanh nghiệp mới thành lập từ ngày 1/6/2014 có vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng là doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ có thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn phải có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in và được cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận đủ điều kiện.
Thời gian xử lý đề nghị sử dụng hóa đơn tự in của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp được rút xuống từ 5 ngày làm việc còn 2 ngày. Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có ý kiến về điều kiện sử dụng hóa đơn tự in của doanh nghiệp.
Trường hợp sau 2 ngày làm việc cơ quan quản lý thuế trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn tự in. Thủ trưởng cơ quan thuế phải chịu trách nhiệm về việc không có ý kiến bằng văn bản trả lời doanh nghiệp.
Thời gian mua hóa đơn rút ngắn còn 2 ngày
Cũng giống như trường hợp xử lý đề nghị sử dụng hóa đơn tự in của doanh nghiệp, để tạo thuận lợi cho tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp, thời hạn để cơ quan thuế có Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in đối với tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp cũng được giảm từ 5 ngày làm việc xuống còn 2 ngày làm việc.
Do vậy, trước khi đặt in hóa đơn lần đầu, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in.
Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in.
Nếu sau 2 ngày làm việc cơ quan quản lý thuế trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn đặt in. Thủ trưởng cơ quan thuế phải chịu trách nhiệm về việc không có ý kiến bằng văn bản trả lời doanh nghiệp.
Nếu như tại Thông tư 39/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 119/2014/TT-BTC và Thông tư 26/2015/TT-BTC) Bộ Tài chính quy định, Thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 5 ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn thì tại Thông tư 37/2017/TT-BTC đã rút ngắn xuống còn 2 ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn.
Đồng thời, Thông tư 37/2017/TT-BTC không còn quy định nội dung “và trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành”.
Thông tư cũng sung quy định “Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức kinh doanh thanh lý hợp đồng in khi đã lập tờ Thông báo phát hành hóa đơn đối với hợp đồng đặt in hóa đơn không quy định thời hạn thanh lý hợp đồng (đối với hóa đơn đặt in) và không bị xử phạt”.
Ngoài ra khi cơ quan thuế nhận được Thông báo phát hành do tổ chức gửi đến, cơ quan Thuế phát hiện thông báo phát hành không bảo đảm đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn 2 ngày làm việc (Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định là 3 ngày làm việc) kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho tổ chức biết. Tổ chức có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo phát hành mới.
Làm rõ trách nhiệm của cơ quan thuế khi bán hóa đơn
Tại Thông tư 39/2014/TT-BTC thì các lần mua hóa đơn sau, cơ quan thuế phải căn cứ vào tình hình sử dụng hóa đơn, tình hình kê khai nộp thuế của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh. Cụ thể, “Đối với các lần mua hóa đơn sau, sau khi kiểm tra tình hình sử dụng hóa đơn, tình hình kê khai nộp thuế và đề nghị mua hóa đơn trong đơn đề nghị mua hóa đơn, cơ quan thuế giải quyết bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trong ngày. Số lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh không quá số lượng hóa đơn đã sử dụng của tháng mua trước đó”.
Tuy nhiên, Thông tư  37/2017/TT-BTC đã bỏ 2 căn cứ trên và thay vào đó là chỉ căn cứ vào đề nghị mua hóa đơn trong đơn đề nghị mua hóa đơn.
Theo đó, “đối với các lần mua hóa đơn sau, căn cứ đề nghị mua hóa đơn trong đơn đề nghị mua hóa đơn, cơ quan thuế giải quyết bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trong ngày, số lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh không quá số lượng hóa đơn đã sử dụng của tháng mua trước đó”.

Những điểm mới của Thông tư 37/2017/TT-BTC đã góp phần bảo đảm tính rõ ràng, chặt chẽ trong quản lý hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của tổ chức, hộ cá nhân kinh doanh, tạo thuận lợi cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh về thủ tục, thời gian, chi phí trong thực hiện các quy định về hóa đơn bán hành hóa, cung ứng dịch vụ.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


0 Những trường hợp nào không xử phạt vi phạm hành chính về thuế



Những trường hợp nào không xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế và đã nộp đủ số tiền thuế phải nộp, trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế... là một trong những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Căn cứ quy định tại Khoản 2, Điều 5 Thông tư số 166/2013/TT-BTC quy định những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế là những trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế và đã nộp đủ số tiền thuế phải nộp, trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện.
Khoản 33, Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 quy định, “người nộp thuế đã phản ánh đầy đủ, trung thực các nghiệp vụ kinh tế làm phát sinh nghĩa vụ thuế trên sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ nhưng khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn thì phải nộp đủ số tiền thuế đã khai thiếu, nộp lại số tiền thuế được hoàn cao hơn và bị xử phạt 20% số tiền thuế khai thiếu, số tiền thuế được hoàn cao hơn và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế thiếu hoặc số tiền thuế được hoàn cao hơn”.
Theo Khoản 35, Điều 1 Luật số 21/2012/QH13: “Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế
35. Điều 110 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Điều 110. Thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
1. Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế, thời hiệu xử phạt là hai năm, kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện.
2. Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn, thời hiệu xử phạt là 5 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
3. Quá thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp vào ngân sách Nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm”.

Theo Tạp chí tài chính
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


0 Hướng dẫn cách xử lý đối với hóa đơn bất hợp pháp mới nhất



Định nghĩa sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và sử dụng bất hợp pháp hóa đơn? Cách xử lý hóa đơn bất hợp pháp? Mức phạt sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và sử dụng bất hợp pháp hóa đơn? Công ty Kế toán Hà Nội xin hướng dẫn giải đáp các vướng mắc trên như sau:

I. Định nghĩa Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp
Theo điều 22 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 quy định việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, cụ thể như sau:
Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng.
        - Hóa đơn giả là hóa đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.
       - Hóa đơn chưa có giá trị sử dụng là hóa đơn đã được tạo theo hướng dẫn tại Thông tư này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành.
       - Hóa đơn hết giá trị sử dụng là hóa đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hóa đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hóa đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngừng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế).
II. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn:
Theo điều 22 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 quy định việc Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, cụ thể như sau:
1. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn là việc lập khống hóa đơn; cho hoặc bán hóa đơn chưa lập để tổ chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (trừ các trường hợp được sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế bán hoặc cấp và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này); cho hoặc bán hóa đơn đã lập để tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc; lập hóa đơn sai lệch nội dung giữa các liên; dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác.
2. Một số trường hợp cụ thể được xác định là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn:
- Hóa đơn có nội dung được ghi không có thực một phần hoặc toàn bộ.
- Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán hàng hóa, dịch vụ, nhưng không kê khai nộp thuế, gian lận thuế; để hợp thức hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ.
- Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán ra, để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra để gian lận thuế, để bán hàng hóa nhưng không kê khai nộp thuế.
- Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn.
- Sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ mà cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.
III. Mức phạt sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, bất hợp pháp hóa đơn.
Theo Công văn số 568/TCT-CS ngày 26/02/2014 của Tổng cục thuế hướng dẫn:
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp người nộp thuế có hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn thì:
- Nếu trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn mà dẫn đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định tại Điều 108 của Luật Quản lý thuế thì DN chỉ bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 98/2007/NĐ-CP Nghị định số 129/2013/NĐ-CP Thông tư số 61/2007/TT-BTC Thông tư số 166/2013/TT-BTC nêu trên, không bị xử lý về hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP Nghị định số 109/2013/NĐ-CP Thông tư số 10/2014/TT-BTC nêu trên.
- Nếu trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn mà không dẫn đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định tại Điều 108 của Luật Quản lý thuế thì doanh nghiệp chỉ bị xử lý về hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP Nghị định số 109/2013/NĐ-CP Thông tư số 10/2014/TT-BTC nêu trên, không bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 98/2007/NĐ-CP Nghị định số 129/2013/NĐ-CP Thông tư số 61/2007/TT-BTC Thông tư số 166/2013/TT-BTC nêu trên.
Mức phạt hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, bất hợp pháp hóa đơn cụ thể như sau:
Theo điều 11 và 12 Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này) hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (trừ hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này). (Dù là bên bán hay bên mua thì cũng đều xử phạt như nhau nhé)
IV. Cách xử lý hóa đơn bất hợp pháp:
1. Nếu hóa đơn đó chưa kê khai, hạch toán:
- Thuế GTGT: Không kê khai thuế gtgt đầu vào, hạch toán thuế GTGT vào chi phí không được trừ. Có thể bị xử phạt hành chính về thuế.
- Thuế TNDN: Hạch toán chi phí mua hàng hóa, dịch vụ vào chi phí không được trừ. Có thể bị xử phạt hành chính về thuế.
2. Nếu hóa đơn đó đã kê khai, hạch toán:
- Thuế GTGT: Kê khai Điều chỉnh giảm trên tờ khai thuế, điều chỉnh hạch toán thuế gtgt trên sổ sang chi phí không được trừ. Trong trường hợp, việc điều chỉnh làm phát sinh thuế phải nộp hoặc Doanh nghiệp đã xin hoàn thuế, Doanh nghiệp sẽ bị truy thu thuế, phạt chậm nộp thuế, phạt hành chính.
- Thuế TNDN: Kê khai Điều chỉnh chi phí đã hạch toán sang chi phí không được trừ. Trong trường hợp này, sẽ ảnh hưởng tới thuế thu nhập doanh nghiệp, có thể bị truy thu và phạt chậm nộp thuế, phạt hành chính.
-> Cụ thể là điều chỉnh vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN.

Lưu ý: Trong một số trường hợp: Doanh nghiệp còn bị xử phạt về hành vi xuất khống hóa đơn đầu ra (do đầu vào không hợp pháp).
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


0 Một số điểm mới thông tư 176 năm 2016 so với thông tư 10 về xử phạt hóa đơn



Thông tư 176 năm 2016 ban hành có một số sửa đổi bổ sung cho Thông tư 10 năm 2014 về các mức phạt hóa đơn tại các đơn vị. Kế toán hà nội xin tóm tắt và so sánh Điểm mới thông tư 176 năm 2016 về xử phạt hóa đơn.

1. Đối với Hành vi đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản.
Theo quy định cũ tại Thông tư 10 năm 2014,
a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cả bên đặt in và bên nhận in hóa đơn đối với hành vi đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản hoặc tổ chức nhận in hóa đơn tự in hóa đơn đặt in để sử dụng nhưng không có quyết định in hóa đơn của Thủ trưởng đơn vị theo quy định.
Theo quy định mới tại Thông tư 176 năm 2016,
a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với cả bên đặt in và bên nhận in hoá đơn đối với hành vi đặt in hoá đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản hoặc tổ chức nhận in hoá đơn tự in hóa đơn đặt in để sử dụng nhưng không có quyết định in hoá đơn của Thủ trưởng đơn vị theo quy định.
Mức phạt giảm từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng xuống 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng
2. Đối với hành vi cố tình đặt in hóa đơn khi chưa được cơ quan thuế đồng ý
Đây là điểm mới của Thông tư 176 năm 2016,
2a. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn khi cơ quan thuế đã có văn bản thông báo tổ chức, doanh nghiệp không đủ điều kiện đặt in hóa đơn, trừ trường hợp cơ quan thuế không có ý kiến bằng văn bản khi nhận được đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in của tổ chức, doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
3. Đối với hành vi không bổ sung phụ lục hợp đồng in hóa đơn 
Theo quy định cũ tại Thông tư 10 năm 2014,
Phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt là 2.000.000 đồng đối với trường hợp bên đặt in và bên nhận đặt in hóa đơn không ký phụ lục hợp đồng bổ sung các nội dung còn thiếu, tổ chức nhận in hóa đơn không ký quyết định bổ sung các nội dung còn thiếu. Đồng thời bên đặt in và bên nhận đặt in hóa đơn phải bổ sung các nội dung còn thiếu của hợp đồng
Theo quy định mới tại Thông tư 176 năm 2016,
Phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt là 500.000 đồng đối với trường hợp bên đặt in và bên nhận đặt in hoá đơn không ký phụ lục hợp đồng bổ sung các nội dung còn thiếu, tổ chức nhận in hoá đơn không ký quyết định bổ sung các nội dung còn thiếu. Đồng thời bên đặt in và bên nhận đặt in hoá đơn phải bổ sung các nội dung còn thiếu của hợp đồng.”
Mức phạt giảm từ 2.000.000 đồng xuống 500.000 đồng.
4. Làm mất cháy hỏng hóa đơn giao cho khách hàng
Theo quy định cũ tại Thông tư 10 năm 2014,
4. Phạt tiền 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
a) Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận được hóa đơn khi hóa đơn chưa đến thời gian lưu trữ, trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn. Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn, trừ liên giao cho khách hàng, trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán.
Theo quy định mới tại Thông tư 176 năm 2016,
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
Làm mất, cháy, hỏng hoá đơn đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận được hoá đơn khi hoá đơn chưa đến thời gian lưu trữ hoặc hóa đơn đã lập theo bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ; trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng khác thì không bị xử phạt tiền.
Ngoài ra, không bị xử phạt tiền với trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng
5. Đối với hành vi nộp báo cáo hóa đơn chậm hoặc báo cáo bị sai
Theo quy định cũ tại Thông tư 10 năm 2014,
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, theo quy định.
Theo quy định mới tại Thông tư 176 năm 2016,
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo theo quy định gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn.
Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì không bị phạt tiền.
>> Doanh nghiệp có thể nộp lại báo cáo không bị nộp phạt trước khi cơ quan thuế kiểm tra
Theo quy định cũ tại Thông tư 10 năm 2014,
a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn từ ngày thứ 1 đến hết ngày thứ 5 kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.
b) Trường hợp nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày hết thời hạn theo quy định và có tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt cảnh cáo.
Theo quy định mới tại Thông tư 176 năm 2016,
a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hoá đơn từ ngày thứ 1 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.
Thời hạn bị phạt cảnh cáo cho các trường hơp nôp báo cáo hóa đơn chậm tăng từ 1 đến 5 ngày thành từ 1 đến 10 ngày.
6. Đối với hành vi Lập hóa đơn khi không Thông báo điều chỉnh hóa đơn khi thay đổi cơ quan thuế 
Đây là điểm mới của Thông tư 176 năm 2016,
1a. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi:
a) Nộp thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp và hành vi nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm sau 10 ngày kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với
c) Nộp thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp và hành vi nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp từ sau 20 ngày kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới.”



Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


0 Hướng dẫn cách viết giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước mẫu C1- 02/NS



Công ty kế toán Hà Nội xin hướng dẫn cách viết giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo Mẫu số C1- 02/NS ban hành kèm theo Thông tư 84/2016/TT-BTC ngày 17/6/2016 của Bộ Tài chính.
- Có 2 hình thức nộp giấy nộp tiền vào ngân sách đó là nộp trực tiếp tại địa điểm thu ngân sách hoặc nộp qua mạng, sau đây Kế toán Hà Nội xin hướng dẫn cách viết trực tiếp.


Mẫu số: C1-02/NS(Ban hành kèm theo Thông tư số 84/2016/TT-BTCcủa Bộ Tài chính)
Không ghi vào khu vực này
GIẤY NỘP TIỀN VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Tiền mặt □       Chuyển khoản □
Loại tiền: VND □ USD □ Khác: ………...
Mã hiệu: ………
Số: ……………
Số tham chiếu(1):…………………
Người nộp thuế: ……………………………………………………….. Mã số thuế:     
Địa chỉ:............................................................................................
…………………………………………… Quận/Huyện: …………………… Tỉnh, TP: 
Người nộp thay:...............................................................................
Địa chỉ:............................................................................................
…………………………………………… Quận/Huyện: …………………… Tỉnh, TP: 
Đề nghị NH/ KBNN: ……………………….. trích TK số: ………………………. hoặc thu tiền mặt đểnộp NSNN theo: TKthuNSNN □ TK tạm thu □ TK thu hồi hoàn thuế GTGT □
vào tài khoản của KBNN: …………………………………………….  Tỉnh, TP:         
Mở tại NH ủy nhiệm thu: ................................................................
Nộp theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền: Kiểm toán nhà nước □ Thanh tra tài chính □
Thanh tra Chính phủ □ Cơ quan có thẩm quyền khác □
Tên cơ quan quản lý thu:...........................................................................
Phần dành cho người nộp thuế ghi
Phần dành cho NH ủy nhiệm thu/ NH phối hợp thu/ KBNN ghi
STT
Số tờ khai/ Số quyết định / Số thông báo
Kỳ thuế/ Ngày quyết định/ Ngày thông báo
Nội dung các khoản nộp NSNN
Số nguyên tệ
Số tiền VND
Mã chương
Mã tiểu mục

























Tổng cộng




Tổng số tiền ghi bằng chữ(2):............................................................
.........................................................................................................

PHẦN DÀNH CHO KBNN GHI KHI HẠCH TOÁN:
Mã CQ thu: ………………………..
Mã ĐBHC: ………………………..
Nợ TK: …………………….
Có TK: ……………………..

NGƯỜI NỘP TIỀN
Ngày... tháng... năm...
NGÂN HÀNG/ KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Ngày... tháng... năm...
Người nộp tiền
Kế toán trưởng
Thủ trưởng đơn vị
Thủ quỹ
Kế toán
Kế toán trưởng




(Ghi chức danh, ký, họ tên và đóng dấu)
Ghi chú: Trường hợp nộp thuế điện tử: Người nộp tiền, Tổ chức T-VAN (nếu có), Tổng cục Thuế (nếu có), Ngân hàng/ Kho bạc Nhà nước thực hiện ký số; ghi tên; ngày, giờ
(1) Trường hợp nộp thuế điện tử từCổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, hệ thống tự động điền số tham chiếu để phục vụ công tácquản lý.
(2) Trường hợp nộp tiền bằng VND thì ghi bằng chữ theo tổng số tiền VND; Trường hợp nộp tiền bằng ngoại tệ thì ghi bằng chữ theo tổng số nguyên tệ và loại ngoại tệ.


Giải thích từng mục:
Loại tiền: Các bạn lựa chọn hình thức nhé: Tiền mặt, chuyển khoản, loại tiền
Số tham chiếu: Nếu các bạn nộp thuế điện tử từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, hệ thống tự động điền số tham chiếu để phục vụ công tác quản lý.
Đề nghị NH/ KBNN: Ngân hàng mà DN bạn mở tài khoản đã đăng ký để nộp thuế điện tử
trích TK số: Số tài khoản ngân hàng của DN bạn
TK thu NSNN □      : Chọn ô “TK thu NSNN” đối với trường hợp nộp các khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc các khoản nộp khác vào ngân sách nhà nước.
TK thu hồi hoàn thuế GTGT □ : Chọn ô “TK thu hồi hoàn thuế GTGT” đối với trường hợp nộp trả lại ngân sách nhà nước số tiền thuế giá trị gia tăng đã được hoàn theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc người nộp thuế tự phát hiện đã được hoàn sai so với quy định; không bao gồm nộp trả lại số tiền thuế giá trị gia tăng đã được hoàn theo trường hợp nộp nhầm, nộp thừa.
vào tài khoản của KBNN: Thông tin tài khoản Kho bạc Nhà nước: Chọn tên cơ quan kho bạc nhà nước tiếp nhận khoản thu trên danh mục cơ quan kho bạc nhà nước; đồng thời chọn tên ngân hàng ủy nhiệm thu tương ứng với cơ quan kho bạc nhà nước đã được chọn trên danh mục do hệ thống cung cấp.
Mở tại NHTM ủy nhiệm thu : Ngân hàng mà cơ quan thuế ủy nhiệm thu (Địa điểm thu ngân sách)
Nộp theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền: Chọn một trong các ô tương ứng với cơ quan ban hành là “Kiểm toán nhà nước”, “Thanh tra Chính phủ”, “Thanh tra Tài chính”, “Cơ quan có thẩm quyền khác”.
- Trường hợp thực hiện nộp thuế theo quyết định của cơ quan thuế các cấp thì chọn ô “Cơ quan có thẩm quyền khác”.



Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


0 Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thời vụ



Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thời vụ
– Lạo động dưới 03 tháng có tổng thu nhập từ tiền lương tiền công chi trả nhiều lần mà cộng dồn > 2.000.000 có phải khấu trừ thuế TNCN 10% hay không?

*Căn cứ:
– Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN
*Theo đó :Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
– Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng
– Tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Như vậy: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Địa ốc FDC có ký hợp đồng lao động dưới ba tháng với ông A với mức lương 5.400.000 đồng/tháng nhưng thanh toán làm 3 lần, mỗi lần là 1.800.000 đồng thì Công ty phải khấu trừ thuế TNCN 10% trên tổng thu nhập chi trả trong tháng (5.400.000 đồng) cho ông A.

*Chi tiết tại: Công văn 9413/CT-TTHT năm 2013 ngày 15 tháng 11 năm 2013 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page