Trung tâm đào tạo kế toán thực uy tín chất lượng

0 Mức tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2018



Mức tiền lương đóng Bảo hiểm Xã hội năm 2018. Quy định tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) năm 2018, Bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp (BHTNLĐ, BNN) theo Quyết định 595/QĐ-BHXH của BHXH Việt Nam cụ thể như sau:


1/ Đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN bắt buộc:

- Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động (Không phân biệt số lượng lao động đơn vị đang sử dụng)
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
Từ ngày 1/1/2018 thì những Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng phải tham gia.
- Người lao động đồng thời có từ 02 HĐLĐ trở lên với nhiều đơn vị khác nhau thì đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên, đóng BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất.
(Theo điều 4, điều 13, điều 17, điều 21 Quyết định 595/QĐ-BHXH)

Lưu ý:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHTNLĐ-BNN; không thuộc đối tượng tham gia BHYT, BTHN.
(Theo Công văn 3895/BHXH-TB ngày 29/12/2017 của BHXH TP Hà Nội)

Chi tiết: Thủ tục đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN

---------------------------------------------------------
2. Mức tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN:

a. Từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2017:

- Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.

- Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.
- Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương là tiền lương do đại hội thành viên quyết định.

       + Các khoản phụ cấp phải đóng BHXH là: Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong HĐLĐ chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự.
Địa chỉ học kế toán Tại bình dương
       + Các khoản phụ cấp Không phải đóng BHXH gồm: Các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong HĐLĐ theo 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP.

b. Từ ngày 01/01/2018 trở đi:

- Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.

- Mức lương tối thiểu vùng không bao gồm các khoản phụ cấp lương và các khoản bổ sung
(Công văn 3895/BHXH-TB ngày 29/12/2017 của BHXH TP Hà Nội)

Chi tiết các khoản phụ cấp, bổ sung phải đóng BHXH các bạn xem tại đây nhé:
 Mức lương và các khoản phụ cấp lương phải đóng BHXH

c. Cách xác định mức lương đóng BHXH:

- Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.

      - Người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng;

      - Người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

- Mức tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN tối đa không quá 20 lần mức lương cơ sở.
- Mức tiền lương tháng đóng BHTN mức tối đa bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng.

+) Mức lương cơ sở:
- Từ ngày 01/5/2016 mức lương cơ sở là 1.210.000 đồng/tháng.
- Từ ngày 1/7/2017: Mức lương cơ sở sẽ là: 1.300.000 đ/ tháng
- Từ ngày 1/7/2018: Mức lương cơ sở sẽ là: 1.390.000 đồng/ tháng
(Theo Quyết định 1916/QĐ-TTg ngày 29/11/2017 của Thủ tướng Chính Phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2018)

+) Mức lương tối thiểu vùng:

Mức lương tối thiểu vùng 2018   Vùng 
3.980.000 đồng/tháng vùng I
3.530.000 đồng/tháng vùng II
3.090.000 đồng/tháng vùng III
2.760.000 đồng/tháng vùng IV
(Theo Nghị định 141/2017/NĐ-CP của Chính phủ)

NHƯ VẬY: Theo quy định trên thì đây là mức lương tham gia BHXH TỐI THIỂU dành cho những người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.

- Còn những Người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) thì sẽ phải tính như sau:

Vùng Mức lương cho NLĐ đã qua học nghề
Vùng I = 3.980.000 + (3.980.000 x 7%) = 4.258.600 đồng/tháng
Vùng II = 3.530.000 + (3.530.000 x 7%) = 3.777.100 đồng/tháng
Vùng III = 3.090.000 + (3.090.000 x 7%) = 3.306.300 đồng/tháng
Vùng IV = 2.760.000 + (2.760.000 x 7%) = 2.953.200 đồng/tháng
VD: Công ty Kế toán Thiên Ưng tuyển 1 nhân viên kỹ thuật yêu cầu tốt nghiệp Trung cấp trở lên, và tuyển 1 nhân viên lao công không yêu cầu trình độ. Biết rằng Công ty Thiên Ưng ở Hà Nội (Vùng 1)

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại long biên Như vậy Mức tiền lương đóng BHXH tối thiểu như sau:

- Bạn NV lao công là đối tương không qua học nghề
-> Mức lương đóng BHXH thấp nhất là: 3.980.000 đồng/tháng.
- Bạn NV kỹ thuật là đối tượng đòi hỏi phải qua học nghề
-> Mức lương đóng BHXH thấp nhất là:
= 3.980.000 + (3.980.000 x 7%) = 4.258.600 đồng/tháng.

Chi tiết xem thêm: Mức lương tối thiểu vùng năm 2018

3. Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ. BHTNLĐ, BNN:

Theo điều 5, điều 14, điều 18, điều 22 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định (Áp dụng từ ngày 1/6/2017):

Tỷ lệ đóng BHXH BHYT BHTN Tổng KPCĐ
DN phải đóng 17,5% 3% 1% 21,5% 2%
Người lao động 8% 1,5% 1% 10,5%
Tổng cộng 25,5% 4,5% 2% 32% 2%
Qũy BHXH được quy định tỷ lệ như sau:
- 17,5%  (Trong đó: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất, 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp). - Phần trích vào Chi phí Doanh nghiệp
- 8% (vào quỹ hưu trí và tử tuất) - Phần trích vào lương NLĐ

Như vậy: Ngoài BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN thì hàng tháng DN còn phải đóng KPCĐ là: 2% (Tổng quỹ tiền lương tham gia BHXH và  Nộp cho liên đoàn lao động Quận, huyện)

Xem thêm: Cách hạch toán các khoản trích theo lương

4/ Thời hạn đóng tiền BHXH, BHYT, BHTN:

1. Đóng hằng tháng
- Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.

2. Đóng 03 tháng hoặc 06 tháng một lần
- Đơn vị là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì đóng theo phương thức hằng tháng hoặc 03 tháng, 06 tháng một lần. Chậm nhất đến ngày cuối cùng của phương thức đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH.

3. Đóng theo địa bàn
- Đơn vị đóng trụ sở chính ở địa bàn tỉnh nào thì đăng ký tham gia đóng BHXH tại địa bàn tỉnh đó theo phân cấp của BHXH tỉnh.
- Chi nhánh của doanh nghiệp hoạt động tại địa bàn nào thì đóng BHXH tại địa bàn đó.
(Theo điều 7 Quyết định 595/QĐ-BHXH)
Lớp học kế toán thực hành tại Bắc Ninh
Chú ý:
- Cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng BHYT mà không đóng hoặc đóng không đầy đủ theo quy định thì sẽ bị xử lý: Phải đóng đủ số tiền chưa đóng và nộp số tiền lãi bằng hai lần mức lãi suất liên ngân hàng tính trên số tiền, thời gian chậm đóng; đồng thời phải hoàn trả toàn bộ chi phí cho người lao động trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế mà người lao động đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ BHYT.
[Read More...]


0 Xử lý vướng mắc về thuế GTGT



Trả lời Công văn số 92-2017/CV ngày 05/6/2017 của Công ty cổ phần đầu tư kinh doanh tổng hợp D&C (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, ngày 24/7/2017 Cục Thuế TP Hà Nội có Công văn 49523/CT-TTHT hướng dẫn như sau:

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:

+ Tại Điều 4 hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT

+ Tại khoản 1 Điều 5 hướng dẫn các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

“…
Địa chỉ học kế toán
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền... ”

+ Tại Điều 7 hướng dẫn giá tính thuế:

“…

5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho....

22. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 2  Điều này bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.”

+ Tại Điều 9 hướng dẫn thuế suất 0%.

+ Tại Điều 10 hướng dẫn thuế suất 5%.

+ Tại Điều 11 hướng dẫn thuế suất 10%.

lop hoc ke toan tong hop thuc hanh tai hai phong
- Căn cứ khoản 10 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNCN hướng dẫn các khoản thu nhập chịu thuế TNCN:

“10. Thu nhập từ nhận quà tặng

d) Đối với nhận quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô; xe gắn máy, xe mô tô: tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao.”

- Căn cứ khoản 9 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

“…

a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hoá, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty khuyến mại cho khách hàng khi mua ô tô thì sản phẩm, hàng hóa dùng để khuyến mại (chọn một hoặc kết hợp các quà tặng: phụ tùng- phụ kiện Honda, gói bảo hiểm xe ô tô, gói gia hạn bảo hành tổng giá trị không quá 60 triệu đồng) theo quy định của pháp luật về thương mại phải lập hóa đơn, giá tính thuế được xác định bằng không (0).

Trường hợp khách hàng nhận khuyến mại có giá trị cao hơn 60 triệu đồng, phần chênh cao hơn khách hàng phải trả thêm tiền thì khi Công ty lập hóa đơn bán xe ô tô cho người mua giá tính thuế GTGT là giá bán xe cộng với khoản thu thêm của khách hàng theo hướng dẫn tại khoản 22 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
dich vu thanh lap doanh nghiep tai huyen bac ninh
Trường hợp khoản thu nhập khách hàng nhận được từ quà tặng là hiện vật (phụ tùng, phụ kiện xe) theo chương trình khuyến mại mà các hiện vật này không phải là tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với cơ quan quản lý nhà nước thi thu nhập mà khách hàng nhận được không thuộc khoản thu nhập chịu thuế TNCN.

TCT

[Read More...]


0 Hướng dẫn cách lập Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT



Hướng dẫn cách lập tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT trên phần mềm HTKK, cách ghi tờ khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ theo Thông tư 26/2013/TT-BCT mới nhất của Bộ tài chính.

Chú ý: Các bạn phải kê khai trên phần mềm HTKK mới nhất, các bạn có thể tải về tại đây: Phần mềm HTKK thuế mới nhất

Sau khi cài đặt xong các bạn đăng nhập vào phần mềm:

Đầu tiên: Mã số thuế: Điền MST của DN mình -> Đồng ý.
- Click vào phần “Hệ thống”: Điền các thông tin về DN của mình > “Ghi”
- Chọn “Thuế giá trị gia tăng” ->
-> “01/GTGT Tờ khai thuế GTGT khấu trừ (TT 156/2013, TT26/2015)”
> Chọn kỳ theo quý hoặc theo tháng
-> Chọn các phụ lục (nếu có) -
> Đồng ý, thực hiện như hình dưới:
Chú ý: Hiện tại trên phần mềm HTKK 3.4.0 đã bỏ các phụ lục 01 và 02 nên các bạn sẽ kê khai trực tiếp trên tờ khai, mà ko có phụ lục nhé.
Hướng dẫn cách ghi tờ khai thuế GTGT khấu trừ ghi chi tiết:

- Các chỉ tiêu cần nhập trên tờ khai thuế GTGT khấu trừ 01/GTGT đó là: Chỉ tiêu [21], [22], [23], [24], [25], [26], [29], [30], [31], [32], [33], [32a], [37], [38], [40b].Còn các chỉ tiêu còn lại phần mềm HTKK sẽ tự động cập nhật.

Chỉ tiêu [21]: Nếu không phát sinh các bạn click vào đây (Nhớ là: Dù DN bạn không phát sinh gì thì vẫn phải nộp tờ khai thuế GTGT và click vào đây nhé)

Chỉ tiêu số [22]: Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang:
- Chỉ tiêu này sẽ được lấy từ chỉ tiêu [43] của tờ khai kỳ trước chuyển sang. (Phần mềm sẽ tự động cập nhật).
Lưu ý: Nếu bạn cài lại phần mềm HTKK (hoặc cài lại win của máy tính, hoặc máy tính lần đầu cài HTKK) thì bạn sẽ phải nhập bằng tay số tiền ở Chỉ tiêu [43] của kỳ trước vào đây.

Chỉ tiêu số [23]: Giá trị của hàng hóa, dịch vụ mua vào:
- Là tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ chưa có thuế GTGT.

Chỉ tiêu số [24]: Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào:
- Là tổng số tiền thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ (Dù được khấu trừ hay không được khấu trừ, các bạn cũng nhập hết vào đây nhé).

Chỉ tiêu số [25]: Tổng số GTGT được khấu trừ kỳ này: 
- Là tổng số tiền thuế GTGT mua vào trong kỳ đủ điều kiện được khấu trừ (Tức là số tiền thuế GTGT được khấu trừ thì mới được nhập vào đây)

Chỉ tiêu số [26]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT: 
- Là tổng doanh thu bán ra trong kỳ của mặt hàng không chịu thuế GTGT.

Chỉ tiêu số [27] và [28]: Không phải nhập vì phần mềm tự động cập nhật:

Chỉ tiêu số [29]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0%: 
- Là tổng doanh thu bán ra trong kỳ của mặt hàng chịu thuế suất thuế GTGT 0%.

Chỉ tiêu số [30] và [31]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5%: 
- Là tổng doanh thu bán ra trong kỳ của mặt hàng chịu thuế suất thuế GTGT 5% và Tiền thuế GTGT.

Chỉ tiêu số [32] và [33]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10%: 
- Là tổng doanh thu bán ra trong kỳ của mặt hàng chịu thuế suất thuế GTGT 10% và Tiền thuế GTGT.

Chỉ tiêu số [32a]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra không tính thuế: 
- Là tổng doanh thu bán ra trong kỳ của mặt hàng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT các bạn xem tại Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC)

Sau đây Kế toán Thiên Ưng xin lấy ví dụ cụ thể:

VD 1: Công ty Thiên Ưng SXKD mặt hàng KHÔNG chịu thuế GTGT. Trong quý 3/2016 có phát sinh như sau:
- Doanh thu: 500.000.000
- Chi phí (hóa đơn đầu vào): 200.000.000. Thuế GTGT đầu vào: 20.000.000

Cách kê khai chỉ tiêu 23, 24, 25, 26 như sau:
Chỉ tiêu 23: 200.000.000
Chỉ tiêu 24: 20.000.000
Chỉ tiêu 25: 0 (Vì công ty SXKD mặt hàng Không chịu thuế nên ko được khấu trừ)
VD 2: Công ty Đinh Anh SXKD mặt hàng Chịu thuế GTGT 10%. Trong quý 3/2016 có phát sinh như sau:
- Doanh thu: 500.000.000. Thuế GTGT: 50.000.000
- Hóa đơn đầu vào: 100.000.000. Thuế GTGT đầu vào: 10.000.000. Và có mua 1 xe ô tô trị giá 1.900.000.000. Thuế GTGT: 190.000.000.

Cách kê khai chỉ tiêu 23, 24, 25, 32, 33 như sau:
Chỉ tiêu 23: 100.000.000 + 1.900.000.000 = 2.000.000.000
Chỉ tiêu 24: 10.000.000 + 190.000.000= 200.000.000
Chỉ tiêu 25: 10.000.000 + 160.000.000 = 170.000.000
Chỉ tiêu 32: 500.000.000
Chỉ tiêu 33: 50.000.000
=> Cách tính để ghi vào Chỉ tiêu 25: 170.000.000. Vì Công ty không phải là DN (Kinh doanh vận tải hành khách, du lịch, khách sạn, ô tô dùng làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô) -> Nên thuế GTGT của ô tô mua vào chỉ được khấu trừ 160.000.000
VD 3: Công ty Đinh Anh SXKD mặt hàng Chịu thuế GTGT 10% và Không chịu thuế. Trong quý 3/2016 có phát sinh như sau:
+) Tổng Doanh thu là: 1.000.000.000. Trong đó:
- Doanh thu từ việc bán hàng Chịu thuế: 600.000.000. Thuế GTGT: 60.000.000
- Doanh thu từ việc bán hàng Không chịu thuế: 400.000.000
+) Hóa đơn đầu vào gồm:
- Hóa đơn đầu vào dùng riêng cho việc SXKD mặt hàng Chịu thuế: 150.000.000. Thuế GTGT đầu vào: 15.000.000.
- Hóa đơn đầu vào dùng riêng cho việc SXKD mặt hàng Không chịu thuế: 160.000.000. Thuế GTGT đầu vào: 16.000.000
- Hóa đơn đầu vào dùng Chung cho việc SXKD mặt hàng Chịu thuế và Không chịu thuế: 100.000.000. Thuế GTGT: 10.000.000.

Cách kê khai chỉ tiêu 23, 24, 25, 26, 32, 33 như sau:
Chỉ tiêu 23: 150.000.000 + 160.000.000 + 100.000.000 = 410.000.000
Chỉ tiêu 24: 15.000.000 + 16.000.000 + 10.000.000 = 41.000.000
Chỉ tiêu 25: 15.000.000 + 6.000.000 = 21.000.000
Chỉ tiêu 26: 400.000.000
Chỉ tiêu 32: 600.000.000
Chỉ tiêu 33: 60.000.000

=> Cách tính để ghi vào Chỉ tiêu 25: 21.000.000.
- Tiền thuế GTGT đầu vào dùng riêng cho việc SXKD mặt hàng Chịu thuế -> Sẽ được khấu trừ toàn bộ (Ghi vào chỉ tiêu 25)
- Tiền thuế GTGT đầu vào dùng riêng cho việc SXKD mặt hàng Không chịu thuế -> Sẽ không được khấu trừ (Không được ghi vào chỉ tiêu 25)

- Tiền thuế GTGT đầu vào dùng Chung cho việc SXKD mặt hàng Chịu thuế và Không chịu thuế -> Ta sẽ phân bổ dựa trên doanh thu, cụ thể như sau:
     + Doanh thu từ việc bán hàng Chịu thuế là: 600.000.000: Chiếm 60%
​     + Doanh thu từ việc bán hàng Không chịu thuế là: 400.000.000: Chiếm 40%
=> Như vậy: Số thuế GTGT đầu vào dùng chung là: 10.000.000 sẽ được phân bổ như sau: Số thuế được khấu trừ: 10.000.000 x 60% = 6.000.000.


Chỉ tiêu [34]; [35], [36]: (Phần mềm tự động cập nhật)
Chỉ tiêu [37] và Chỉ tiêu [38]: (Phát sinh khi kê khai bổ sung, điều chỉnh)
- Khi kê khai bổ sung của các kỳ trước, nếu xuất hiện Chỉ tiêu [43] trên tờ khai bổ sung KHBS là số âm (tức là trong ngoặc) thì nhập vào Chỉ tiêu [37], nếu là số dương thì bạn nhập vào Chỉ tiêu [38] của kỳ hiện tại.

VD: Bạn đang kê khai thuế GTGT cho tháng 9/2016. Nhưng tháng 2/2015 bạn phát hiện sai và phải vào tờ khai tháng 2/2015 để kê khai bổ sung điều chỉnh, sau khi kê khai bổ sung xong thì trên tờ khai KHBS xuất hiện Chỉ tiêu [43]: 2.000.000, tức là số dương (tăng số thuế được khấu trừ chuyển kỳ sau).
- Bạn nhập 2.000.000 vào Chỉ tiêu [38] của tờ khai tháng 9/2016.

- Trường hợp xuất hiện Chỉ tiêu 43: (2.0000.000) trong ngoặc tức là số âm=> Thì các bạn nhập số tiền đó vào Chỉ tiêu 37 của tờ khai tháng 9/2016.

Chỉ tiêu [39] đến Chỉ tiêu [43]: Phần mềm sẽ tự động cập nhật

Chỉ tiêu [40b]: Áp dụng đối với trường hợp NNT thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế GTGT của HHDV mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.
- Chỉ tiêu [40b] nhập vào bảng chỉ tiêu này tương ứng với chỉ tiêu 28a “Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư” trên tờ khai 02/GTGT. Giá trị tại chỉ tiêu 28a trên tờ khai 02/GTGT không được lớn hơn giá trị chỉ tiêu [40a].
Các bạn muốn biết chi tiết từng chỉ tiêu có thể bấm chuột trái vào đó rồi ấn phím "F1"

Cuối cùng:
- Nếu xuất hiện Chỉ tiêu  [40]: Mang tiền thuế đi nộp
- Nếu xuất hiện Chỉ tiêu  [43]: Phần mềm sẽ tự động chuyển sang Chỉ tiêu [22] của kỳ sau -> Không phải nộp tiền thuế



[Read More...]


0 Cách tính tiền lãi chậm nộp, trốn đóng BHXH, BHTN, BHYT




Hướng dẫn cách tính tiền lãi chậm nộp BHXH, BHYT, BHTN năm 2018. Cách tính tiền lãi trốn đóng (không đóng) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nhiệp, bảo hiểm y tế theo Công văn 1379/BHXH-BT ngày 20/4/2016 của BHXH Việt Nam.


I. Cách tính lãi chậm đóng, truy thu BHXH, BHYT, BHTN:

1. Tính lãi chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN

1.1. Đơn vị chậm đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN từ 30 ngày trở lên, kể từ ngày phải đóng theo quy định thì phải đóng số tiền lãi tính trên số tiền BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN chưa đóng.

1.2. Phương thức tính lãi: ngày đầu hằng tháng.

1.3. Công thức tính lãi chậm đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN:
Địa chỉ học kế toán Tại hà đông
Lcđi = Pcđi x k (đồng)           (1)
Trong đó:
* Lcđi: tiền lãi chậm đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN tính tại tháng i (đồng).
* Pcđi: số tiền BHXH, BHYT, BHTN chậm đóng quá thời hạn phải tính lãi tại tháng i (đồng), được xác định như sau:
Pcđi = Plki - Spsi (đồng)           (2)
Trong đó:
Plki: tổng số tiền BHXH, BHYT, BHTN phải đóng lũy kế đến hết tháng trước liền kề tháng tính lãi i (không bao gồm số tiền lãi chậm đóng, lãi truy thu các kỳ trước còn nợ nếu có).
Spsi: số tiền BHXH, BHYT, BHTN phải đóng phát sinh chưa quá hạn phải nộp, xác định như sau:

+ Trường hợp đơn vị đóng theo phương thức hằng tháng: số tiền BHXH, BHYT, BHTN phải đóng phát sinh bằng số tiền phát sinh của tháng trước liền kề tháng tính lãi;

+ Trường hợp đơn vị đóng theo phương thức ba (03) tháng, sáu (06) tháng một lần: số tiền BHXH, BHYT, BHTN phải đóng phát sinh bằng tổng số tiền phải đóng phát sinh của các tháng trước liền kề tháng tính lãi chưa đến hạn phải đóng.

* k: lãi suất tính lãi chậm đóng tại thời điểm tính lãi (%), xác định như sau:

- Đối với BHXH bắt buộc, BHTN, k tính bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân năm trước liền kề theo tháng do BHXH Việt Nam công bố.

- Đối với BHYT, k tính bằng bằng 02 lần mức lãi suất thị trường liên ngân hàng kỳ hạn 9 tháng tính theo tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên Cổng Thông tin điện tử của Ngân hàng nhà nước Việt Nam năm trước liền kề. Trường hợp lãi suất liên ngân hàng năm trước liền kề không có kỳ hạn 9 tháng thì áp dụng theo mức lãi suất của kỳ hạn liền trước kỳ hạn 9 tháng.

Ví dụ 1: Tính lãi chậm đóng đối với đơn vị đóng BHXH, BHYT, BHTN theo phương thức đóng hàng tháng
Doanh nghiệp B đóng BHXH, BHYT, BHTN theo phương thức đóng hàng tháng. Tính đến hết tháng 02/2016 Doanh nghiệp nợ tiền đóng BHXH, BHTN là 200.000.000 đồng, nợ tiền đóng BHYT là 35.000.000 đồng; trong đó: số tiền phải đóng BHXH, BHTN phát sinh của tháng 2/2016 là 100.000.000 đồng, số tiền phải đóng BHYT phát sinh của tháng 2/2016 là 20.000.000 đồng. Giả sử mức lãi suất đầu tư quỹ BHXH, BHTN bình quân năm 2016 là 6,39%/năm; mức lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn 9 tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố là 6,5%/năm, thì lãi suất tính lãi chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT như sau:

Lãi suất chậm đóng BHXH, BHTN kbhxh = 2 x 6,39%/12= 1,0650%
Lãi suất tính lãi chậm đóng BHYT kbhyt = 2 x 6,5%/12 = 1,0833%

Áp dụng công thức trên để tính lãi chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với Doanh nghiệp B tại thời điểm ngày 01/3/2016 như sau:
Tiền lãi chậm đóng BHXH, BHTN là 1.065.000 đồng [(200.000.000 đồng - 100.000.000 đồng) x 1,0650%]
Tiền lãi chậm đóng BHYT là 162.495 đồng [(35.000.000 đồng - 20.000.000 đồng) x 1,0833]

=> Tổng số tiền lãi chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN phải thu đối với doanh nghiệp M tại thời điểm tháng 3/2016 là 1.227.495 đồng (1.065.000 đồng + 162.495 đồng).

Ví dụ 2: Tính lãi chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với đơn vị đóng theo phương thức đóng ba (03) tháng, hoặc sáu (06) tháng một lần một lần (để đơn giản, dưới đây nêu ví dụ tính lãi chậm đóng BHXH, BHTN. Việc tính lãi chậm đóng BHYT thực hiện tương tự).

Doanh nghiệp C đóng BHXH, BHYT, BHTN theo phương thức đóng ba (03) tháng một lần (tháng đầu tiên theo phương thức đóng từ tháng 01/2016). Tính đến hết tháng 5/2016 Doanh nghiệp C còn nợ tiền đóng BHXH, BHTN là 350.000.000 đồng, trong đó, số tiền phải đóng BHXH, BHTN phát sinh của tháng 4/2016 là 100.000.000 đồng, số tiền phải đóng BHXH, BHTN phát sinh của tháng 5/2016 là 110.000.000 đồng.

Tại thời điểm tháng 5/2016 và tháng 6/2016 tính lãi chậm đóng BHXH, BHTN đối với Doanh nghiệp C như sau:
Theo công thức (2), số tiền chậm đóng BHXH, BHTN phải tính lãi (Pcđ6) mỗi tháng (tháng 5/2016 và tháng 6/2016) là: 140.000.000 đồng (350.000.000 đồng - 100.000.000 đồng - 110.000.000 đồng);
Giả sử lãi suất tính lãi BHXH tính theo Ví dụ 1 là 1,0650%, theo công thức (1) tiền lãi chậm đóng BHXH, BHTN tại tháng 5/2016 và tháng 6/2016 (Lcđ6) mỗi tháng là 1.491.000 đồng (140.000.000 đồng x 1,0650%).

1.4. Số tiền lãi chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN phải thu trong tháng, gồm: số tiền lãi chậm đóng lũy kế đến cuối tháng trước liền kề chuyển sang và số tiền lãi chậm đóng tính trên số tiền chậm đóng phát sinh trong tháng được xác định theo quy định tại Điểm 1.3 Mục này.

Ví dụ 3. Cũng Doanh nghiệp B nêu tại Ví dụ 1 trên, giả sử đến hết tháng 3/2016 vẫn không nộp BHXH, BHYT, BHTN (số tiền chuyển đóng là 0 đồng) thì sang tháng 4/2016, ngoài việc phải nộp tổng số tiền phải đóng BHXH, BHYT, BHTN đến hết tháng 02/2016 nêu trên là 235.000.000 đồng, tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN phát sinh của tháng 3/2016 và tháng 4/2016 là 240.000.000 đồng, tiền lãi chậm đóng tính tại tháng 3/2016 là 1.227.495 đồng, Doanh nghiệp B còn phải nộp tiền lãi chậm đóng tính trên số tiền nợ lũy kế đến hết tháng 02/2016 là:

Tiền lãi chậm đóng BHXH, BHTN là 2.130.000 đồng (200.000.000 đồng x 1,0650%);
Tiền lãi chậm đóng BHYT là 379.155 đồng (35.000.000 đồng x 1,0833%);
Tổng tiền lãi chậm đóng là 2.509.155 đồng (2.130.000 đồng + 379.155 đồng);
Tổng số tiền phải nộp trong tháng 04/2016 (tiền nợ và tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN phát sinh, tiền lãi chậm đóng còn nợ và tiền lãi phát sinh) là 478.736.650 đồng (475.000.000 đồng + 1.227.495 đồng + 2.509.155 đồng).

1.5. Hằng năm, trong thời hạn 15 ngày đầu của tháng 01, BHXH Việt Nam thông báo mức lãi suất bình quân theo tháng trên cơ sở mức lãi suất bình quân quy định tại Điểm a và b Khoản 3 Điều 6 Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg ngày 27/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ chế quản lý tài chính về BHXH, BHYT, BHTN và chi phí quản lý BHXH, BHYT, BHTN cho BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Bộ Công an để thống nhất thực hiện.

2. Tính lãi truy thu

2.1. Các trường hợp truy thu:

a) Truy thu do trốn đóng: Trường hợp đơn vị trốn đóng, đóng không đủ số người thuộc diện bắt buộc tham gia, đóng không đủ số tiền phải đóng theo quy định, chiếm dụng tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN (sau đây gọi là trốn đóng) được cơ quan BHXH, cơ quan có thẩm quyền phát hiện từ ngày 01/01/2016 thì ngoài việc truy thu số tiền phải đóng theo quy định, còn phải truy thu số tiền lãi tính trên số tiền, thời gian trốn đóng và mức lãi suất chậm đóng.

b) Truy thu đối với người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) về nước truy đóng BHXH cho thời gian đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động chưa đóng: trường hợp sau 6 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động về nước mới thực hiện truy đóng BHXH thì số tiền truy thu BHXH được tính bao gồm: số tiền phải đóng BHXH theo quy định và tiền lãi truy thu tính trên số tiền phải đóng.
trung tâm dạy kế toán tại hà nam
c) Truy thu do điều chỉnh tăng tiền lương đã đóng BHXH, BHTN cho người lao động: trường hợp sau 6 tháng kể từ ngày người có thẩm ký quyết định hoặc HĐLĐ (phụ lục HĐLĐ) nâng bậc lương, nâng ngạch lương, điều chỉnh tăng tiền lương, phụ cấp tháng đóng BHXH, BHTN cho người lao động mới thực hiện truy đóng BHXH, BHTN thì số tiền truy thu BHXH, BHTN được tính bao gồm: số tiền phải đóng BHXH, BHTN theo quy định và tiền lãi truy thu tính trên số tiền phải đóng.
d) Các trường hợp khác theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2.2. Tiền lương làm căn cứ truy thu, tỷ lệ truy thu:

a) Tiền lương làm căn cứ truy thu là tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với người lao động theo quy định của pháp luật tương ứng thời gian truy thu, tiền lương này được ghi trong sổ BHXH của người lao động.
b) Tỷ lệ truy thu: tính bằng tỷ lệ (%) tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN từng thời kỳ do Nhà nước quy định.

2.3. Công thức tính lãi:
cách tính tiền lãi chậm nộp bảo hiểm xã hội
Trong đó:
Ltt: tiền lãi truy thu;
v: số tháng trốn đóng trong năm j phải truy thu;
y: số năm phải truy thu;
Pttij: Số tiền phải truy thu BHXH, BHYT, BHTN của tháng i trong năm j;
Nij: thời gian trốn đóng tính bằng số tháng kể từ tháng trốn đóng i của năm j đến tháng trước liền kề tháng thực hiện truy thu, theo công thức sau:
Nij = (T0 - Tij) - 1                (4)
Trong đó:
T0: tháng tính tiền truy thu (theo dương lịch);
Tij: tháng phát sinh số tiền phải đóng Pttij (tính theo dương lịch);
kj: lãi suất tính lãi chậm đóng (%).

- Trường hợp truy thu thời gian trốn đóng trước ngày 01/01/2016, k tính bằng mức lãi suất chậm đóng áp dụng đối với các tháng của năm 2016 theo quy định tại Điểm 1.3 Mục I Công văn này;

Ví dụ 4: Doanh nghiệp M trốn đóng BHXH đối với người lao động; tháng 5/2016 cơ quan BHXH phát hiện và truy thu BHXH đối với Doanh nghiệp M. Diễn biến số tiền trốn đóng BHXH phải truy thu và số tiền lãi truy thu theo bảng sau:
(Đơn vị tính: đồng)
Số TT Tháng trốn đóng Số tiền trốn đóng/tháng Thời gian trốn đóng phải tính lãi (tháng) Lãi suất tính lãi (%/tháng) Số tiền lãi
1 1/2015 50.000.000 15 1,065% 7.987.500
2 2/2015 60.000.000 14 1,065% 8.946.000
3 5/2015 65.000.000 11 1,065% 7.614.750
4 6/2015 70.000.000 10 1,065% 7.455.000
  Cộng 245.000.000 32.003.250
Trường hợp trong tháng 5/2016 Doanh nghiệp M không nộp số tiền truy thu BHXH 245.000.000 đồng và tiền lãi truy thu 32.003.250 đồng thì sang tháng 6/2016, ngoài việc vẫn phải nộp đủ số tiền truy thu BHXH (245.000.000 đồng) và tiền lãi (32.003.250 đồng), tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN phát sinh của tháng 6/2016 và tiền nợ và tiền lãi chậm đóng (nếu có) theo quy định tại Điểm 1 Mục này, Doanh nghiệp M còn phải nộp thêm tiền lãi chậm đóng tính trên số tiền BHXH truy đóng còn nợ là 2.609.250 đồng (245.000.000 đồng x 1,065%).

Xem thêm: Mức phạt chậm đóng bảo hiểm xã hội

Kể từ ngày 20/3/2016 theo điều 5 Thông tư 20/2016/TT-BTC ngày 3/2/2016 của Bộ tài chính cụ thể như sau:

II. Trường hợp trốn đóng, đóng không đủ số người thuộc diện bắt buộc tham gia, đóng không đủ số tiền phải đóng theo quy định, đóng thấp hơn mức đóng của người thuộc diện bắt buộc tham gia, chiếm dụng tiền đóng hưởng BHXH, BHYT, BHTN (sau đây gọi là trốn đóng) được cơ quan BHXH, cơ quan có thẩm quyền phát hiện từ ngày 01/01/2016, thì ngoài việc truy thu số tiền phải đóng theo quy định, còn phải truy thu số tiền lãi tính trên số tiền, thời gian trốn đóng và mức lãi suất chậm đóng như sau:

a) Toàn bộ thời gian trốn đóng trước ngày 01/01/2016, được tính theo mức lãi suất chậm đóng áp dụng đối với năm 2016;

b) Đối với thời gian trốn đóng từ ngày 01/01/2016 trở đi, được tính theo mức lãi suất chậm đóng áp dụng đối với từng năm và xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này.

Ví dụ 1: Ngày 20/01/2016, cơ quan BHXH phát hiện doanh nghiệp M trốn đóng BHXH cho người lao động 12 tháng (tính đến hết tháng 12/2015), số tiền 100 triệu đồng; giả sử mức lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân theo tháng của năm 2015 do BHXH Việt Nam thông báo là 0,7%/tháng:
- Theo khoản 3 Điều 122 Luật BHXH năm 2014, doanh nghiệp M ngoài việc phải nộp số tiền đóng 100 triệu đồng, còn phải nộp số tiền lãi do trốn đóng là 16,8 triệu đồng (100 triệu đồng x 12 tháng x 2 x 0,7%/tháng).
- Trong tháng 01/2016, nếu doanh nghiệp M không nộp hoặc nộp không đủ đối với số tiền trốn đóng, thì số tiền chưa nộp được chuyển sang tháng 02/2016 để tính lãi theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này.

III. Số tiền lãi chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN phải thu trong tháng gồm số tiền lãi chậm đóng lũy kế đến cuối tháng trước liền kề chuyển sang và số tiền lãi chậm đóng tính trên số tiền chậm đóng phát sinh trong tháng được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Ví dụ 2: Đến hết tháng 12/2015, số tiền chậm đóng BHXH của doanh nghiệp A là 700 triệu đồng (trong đó: Số tiền chậm đóng lũy kế đến cuối tháng 11 chuyển sang là 600 triệu đồng, số tiền chậm đóng phát sinh trong tháng 12 là 100 triệu đồng) và số tiền lãi chậm đóng BHXH là 50 triệu đồng. Giả sử mức lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân theo tháng của năm 2015 là 0,7%/tháng. Theo khoản 3 Điều 122 Luật BHXH năm 2014, việc xác định tiền lãi chậm đóng BHXH đối với doanh nghiệp A trong tháng 01/2016 (tháng n) như sau:

- Trong tháng 01/2016: Doanh nghiệp A ngoài việc phải đóng đủ số tiền chậm đóng lũy kế đến cuối tháng 11 năm 2015 (tháng n-2) là 600 triệu đồng, còn phải nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân của năm 2015 tính trên số tiền chậm đóng 600 triệu đồng. Số tiền lãi phải nộp phát sinh trong tháng 01/2016 là 8,4 triệu đồng (600 triệu đồng x 2 x 0,7%).
- Đối với số tiền chậm đóng 100 triệu đồng phát sinh trong tháng 12/2015: Trường hợp doanh nghiệp A nộp đủ trong tháng 01/2016 thì không tính lãi; trường hợp doanh nghiệp A không nộp hoặc nộp không đủ, thì số tiền chưa nộp được chuyển sang tháng sau (tháng 02/2016) để tính lãi.
- Tổng số tiền lãi chậm đóng BHXH phải thu của doanh nghiệp A lũy kế đến cuối tháng 01 năm 2016 là 58,4 triệu đồng, gồm: 50 triệu đồng của tháng 12/2015 mang sang và 8,4 triệu đồng phát sinh trong tháng 01/2016.

Dịch vụ làm báo cáo tài chính tại quận thanh xuân IV. Hằng tháng, cơ quan BHXH có trách nhiệm gửi thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người sử dụng lao động theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam, trong đó ghi rõ số tiền chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN và tiền lãi chậm đóng (nếu có).

[Read More...]


0 Cách xử lý hóa đơn viết sai theo luật mới nhất



Viết sai hoá đơn GTGT là một trong những sai sót rất phổ biến đối với các kế toán khi lập hoá đơn chứng từ. Sai sót có thể nhiều mức độ khác nhau từ không trọng yếu đến trọng yếu.

Các trường hợp viết sai hóa đơn


1.Trường hợp 1

Viết sai tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua

cách xử lý hóa đơn viết sai
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại đà nẵng
2.Trường hợp 2

Viết sai tên hàng hóa, sai số lượng, sai đơn giá, sai hình thức thanh toán, sai ngày tháng, sai tiền thuế giá trị gia tăng, sai mã số thuế….

– Hóa đơn viết sai nhưng chưa xé khỏi cuống

– Hóa đơn viết sai nhưng đã xé khỏi cuống

Để các hoá đơn sai sót trên hợp lệ, giá trị thuế GTGT trên hoá đơn đủ điều kiện kê khai khấu trừ thì kế toán phải xử lý như sau:



Hướng dẫn xử lý các trường hợp viết sai hóa đơn GTGT:

1.Cách xử lý trường hợp 1:

Việc hóa đơn ghi sai tên, địa chỉ nhưng ghi đúng mã số thuế của người mua, được quy định rõ ràng trong Thông tư 26/2015/TT-BTC

– Tại Điều 3, Khoản 7 Sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC như sau:

“b) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 như sau

Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.”

Căn cứ theo quy định trên:
dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại hải phòng
Đối với những hóa đơn ghi sai tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì:

+ Lập Biên bản điều chỉnh ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ sai sót, đồng thời ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật.

+ Người bán và người mua được sử dụng hoá đơn đã lập kèm theo biên bản về sai sót về địa chỉ, tên trên hoá đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế.

2.Cách xử lý trường hợp 2:

Kể từ ngày 01/06/2014 theo Điều 20 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể như sau:

a) Hóa đơn viết sai nhưng chưa xé khỏi cuống.

Cách xử lý: Chỉ cần gạch chéo các liên và lưu giữ hóa đơn viết sai đó.

  b) Hóa đơn viết sai nhưng đã xé khỏi cuống.

* Trường hợp chưa kê khai thuế

Cách xử lý:

– Hai bên lập biên bản thu hồi các liên của số hoá đơn đã lập sai (không cần phải lập biên bản hủy hóa đơn). Biên bản thu hồi hoá đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hoá đơn.

– Người bán gạch chéo các liên và phải lưu giữ số hoá đơn lập sai đó (Có thể kẹp vào quyển hóa đơn để giải trình).

– Lập lại hóa đơn mới, hai bên dùng hóa đơn mới để khai thuế.

* Trường hợp đã kê khai thuế

– Nếu hóa đơn viết sai ngày tháng, địa chỉ, mã số thuế…không ảnh hưởng đến số tiền thuế GTGT phải nộp và khấu trừ:

Cách xử lý:

– Hai bên lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót,

– Người bán lập hóa đơn điều chỉnh: Hóa đơn ghi rõ nội dung ghi sai; nội dung điều chỉnh; số hóa đơn, ký hiệu…

– Khi kê khai: Tại kỳ kê khai lập lại hóa đơn điều chỉnh: Bên bán kê khai hóa đơn điều chỉnh vào bảng kê bán ra. Bên mua kê khai vào bảng kê mua vào (Chỉ tiêu: Doanh thu và thuế GTGT ghi bằng “0”)

– Nếu hóa đơn viết sai thuế suất, đơn giá … ảnh hưởng đến số tiền:

   Cách xử lý:

–  Hai bên lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót,
Địa chỉ học kế toán Tại quảng ninh
– Người bán phải lập hoá đơn điều chỉnh sai sót. Hoá đơn điều chỉnh ghi rõ (tăng, giảm) số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế GTGT…, tiền thuế GTGT cho hoá đơn số…, ký hiệu…

–  Chú ý: Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).

– Khi kê khai: Tại kỳ kê khai hiện tại: Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào trên bảng kê.

Nếu là hóa đơn điều chỉnh giảm: Khi kê khai:

+ Bên bán ghi âm (-) “Chỉ tiêu số 9 – Doanh thu” trên PL 01-1/GTGT, thuế GTGT sẽ tự động cập nhật”

+ Bên mua ghi âm (-) “Chỉ tiêu số 9 – Giá trị hàng hóa, dịch vụ” trên PL 01-2/GTGT.”
[Read More...]


0 Các loại thuế phải nộp khi cho thuê nhà năm 2018





Cho thuê nhà cần đóng những loại thuế nào? Kế toán Thiên Ưng xin hướng dẫn cách tính thuế GTGT, TNCN từ tiền cho thuê nhà năm 2018, các loại thuế phải nộp khi cho thuê nhà.



1. Nếu Tổng số tiền cho thuê nhà < 100tr/năm

a, Quy định về thuế GTGT và TNCN:

Theo khoản 2 điều 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC quy định:

- Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế.
- Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ 100 trăm triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này”
dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại huyện chương mỹ
Theo điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định:

“b) Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản.

Ví dụ 1: Bà C ký hợp đồng cho thuê nhà trong 02 năm - tính theo 12 tháng liên tục - với thời gian cho thuê là từ tháng 10 năm 2016 đến hết tháng 9 năm 2018, tiền thuê là 10 triệu đồng/tháng. Như vậy, doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà của Bà C xác định như sau:

Năm 2016, Bà C cho thuê nhà 03 tháng (từ tháng 10 đến hết tháng 12) với doanh thu cho thuê là: 03 tháng x 10 triệu đồng = 30 triệu đồng (< 100 triệu đồng). Như vậy, năm 2016 Bà C không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê nhà.

Năm 2017, Bà C cho thuê nhà 12 tháng (từ tháng 01 đến hết tháng 12), với doanh thu cho thuê là: 12 tháng x 10 triệu đồng = 120 triệu đồng (> 100 triệu đồng). Như vậy, năm 2017 Bà C phải nộp thuế GTGT, phải nộp thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê nhà.

Năm 2018, Bà C cho thuê nhà 09 tháng (từ tháng 01 đến hết tháng 9), với doanh thu từ hoạt động cho thuê là: 09 tháng x 10 triệu đồng = 90 triệu đồng (< 100 triệu đồng). Như vậy, năm 2018 Bà C không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê nhà.”


b, Quy định về lệ phí môn bài:

Theo Điều 3 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP và điều 3 Thông tư  302/2016/TT-BTC quy định:

"Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm:
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống. Mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình được miễn lệ phí môn bài là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân."

c, KẾT LUẬN:

- Từ ngày 1/1/2017 nếu cá nhân cho thuê nhà mà có Doanh thu hàng năm từ 100tr trở xuống thì sẽ: KHÔNG phải nộp thuế Môn bài, TNCN, GTGT.

DN cần chuẩn bị hồ sơ để đưa vào chi phí:

- Hợp đồng thuê nhà, phụ lục hợp đồng (Từ ngày 1/7/2015 thì không bắt buộc phải công chứng, Theo văn bản số 4528/TCT-PC ngày 02/11/2015 của Tổng cục Thuế)
- Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà (Không nhất thiết phải chuyển khoản cũng được theo điểm 2.4 khoản 2 điều 4 Thông tư 96, vì không có hóa đơn).
- Bảng kê 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC).
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại gia lâm
2. Nếu Tổng số tiền cho thuê nhà > 100tr/năm:

2.1. Ai là người đi nộp thuế?

Theo Công văn 2994/TCT-TNCN ngày 24/7/2015 của Tổng cục thuế:

"2. Đối với cá nhân cho thuê tài sản:
- Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế,
- hoặc Bên thuê tài sản khai và nộp thuế thay nếu trong hợp đồng có thoả thuận bên thuê là người nộp thuế.

- Trường hợp trong năm cá nhân phát sinh doanh thu từ nhiều nơi, cá nhân dự kiến hoặc xác định được tổng doanh thu > 100 triệu đồng/năm thì có thể ủy quyền theo quy định của pháp luật để DN, tổ chức khai thay, nộp thay đối với hợp đồng cho thuê từ 100 triệu/năm trở xuống tại đơn vị.

2.2. Các loại thuế phải nộp khi cho thuê nhà > 100tr/năm:

a. Thuế môn bài:

Doanh thu bình quân năm Mức phí môn bài cả năm
Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm 1.000.000 đồng/năm
Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm 500.000 đồng/năm
Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm 300.000 đồng/năm.
- Nếu phát sinh trong thời gian cuối năm (tức là phát sinh từ ngày 1/7) thì nộp 50% mức lệ phí cả năm.

Xem thêm: Các mức lệ phí môn bài

b. Thuế GTGT + TNCN:

Theo điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015:

"Doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản được xác định như sau:

- Doanh thu tính thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác không bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

- Doanh thu tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

- Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế GTGT  và thuế TNCN xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

Cách xác định số thuế phải nộp:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT X 5%
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN X 5%
Địa chỉ học kế toán Tại đà nẵng
Như vậy:
- Nếu Tổng số tiền cho thuê nhà > 100tr/năm thì cá nhân cho thuê nhà phải nộp:

Tổng thuế phải nộp = (Doanh thu  X  10%)  + Phí môn bài
 ----------------------------------------------------------

Ví dụ 2: Công ty kế toán Thiên Ưng thuê nhà của Ông A thời gian từ 1/1/2018 đến 31/12/2018, giá thuê là 11.250.000/1 tháng chưa bao gồm thuế. Thanh toán 6 tháng 1 lần: 67.500.000đ. Bên thuê sẽ chịu các khoản khoản thuế phát sinh.

Cách tính thuế cho thuê nhà như sau:
+) Thuê môn bài = 300.000 (Mức doanh thu trên 100tr đến 300tr/ năm)

+) Cách tính thuế GTGT + TNCN phải nộp:
Theo Công văn 3822/TCT-DNL ngày 22/08/2016 của Tổng cục thuế
"Căn cứ quy định nêu trên, doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản thuộc diện chịu thuế là doanh thu đã bao gồm thuế. Trường hợp Công ty TM&XNK Viettel ký hợp đồng thuê tài sản của các cá nhân, trong hợp đồng quy định giá thuê chưa bao gồm thuế và Công ty chịu trách nhiệm nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản thì Công ty xác định doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN bằng (=) doanh thu chưa bao gồm thuế trả cho cá nhân cho thuê tài sản chia cho (:) 0.9."

+) Cách tính thuế GTGT phải nộp:
- Theo quy định trên: Doanh thu tính thuế GTGT là doanh thu bao gồm thuế của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Và vì trên hợp đồng thể hiện là bên thuê sẽ chịu các khoản thuế nên:
Doanh thu tính thuế GTGT = Doanh thu chưa gồm thuế chia chi (:) 0.9
-> Doanh thu tính thuế GTGT = 11.250.000 / 0.9 = 12.500.000
-> Tổng doanh thu tính thuế GTGT 6 tháng = 12.500.000 x 6 tháng = 75.000.000
=> Tổng số thuế GTGT phải nộp = 75.000.000 x 5% = 3.750.000

+) Cách tính thuế TNCN phải nộp:
Tương tự như trên:
- Doanh thu tính thuế TNCN = 11.250.000 / 0.9 = 12.500.000
-> Tổng doanh thu tính thuế TNCN 6 tháng = 12.500.000 x 6 tháng = 75.000.000
=> Tổng số thuế TNCN phải nộp = 75.000.000 x 5% = 3.750.000

Như vậy:
- Tổng số thuế GTGT + TNCN phải nộp = 3.750.000 + 3.750.000 = 7.500.000
- Số thuế môn bài = 300.000

Ví dụ 3: Cùng với nội dung của ví dụ 2 bên trên. Nhưng giá thuê là 11.250.000 là giá đã bao gồm thuế
=> Doanh thu tính thuế GTGT = 11.250.000 (Không phải chia cho (:) 0.9 nữa)
-> Tổng doanh thu tính thuế GTGT 6 tháng = 11.250.000 x 6 tháng = 67.500.000
=> Tổng số thuế GTGT phải nộp = 67.500.000 x 5% = 3.375.000


Chú ý: Nếu DN thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.

Ví dụ 4: Cùng với ví dụ 2 bên trên: Giá thuê là 11.250.000 chưa bao gồm thuế (GTGT, TNCN) và Công ty kế toán Thiên Ưng nộp thuế thay cho cá nhân => Thì Cty sẽ được tính vào chi phí được trừ: Tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay
= Tổng tiền thuê tài sản + Tiền thuế GTGT + TNCN
= (11.250.000 x 6 tháng = 67.500.000) + 7.500.000 = 75.000.000


3. Hồ sơ khai thuế cho thuê nhà:

- Bản chụp Hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng.
- CMT phô tô công chứng chủ nhà
- Tờ khai lệ phí môn bài theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP.
- Tờ khai thuế cho thuê tài sản Mẫu 01/TTS (Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính).
- Phụ lục theo mẫu 01-1/BK-TTS (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);
- Mỗi loại 2 bản.

+) Trường hợp DN khai thuế thay cho cá nhân thì trên Tờ khai ghi thêm “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” đồng thời người khai ký, ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức khai thay thì sau khi ký tên phải đóng dấu của tổ chức theo quy định.
- Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn phải thể hiện đúng người nộp thuế là cá nhân cho thuê tài sản.
- DN khai thay sử dụng tờ khai mẫu số 01/TTS của cá nhân để khai theo từng hợp đồng hoặc khai cho nhiều hợp đồng trên một tờ khai nếu tài sản thuê tại địa bàn có cùng cơ quan thuế quản lý.

DN cần chuẩn bị hồ sơ để đưa vào chi phí:

- Hợp đồng thuê nhà, phụ lục hợp đồng
- Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà (Không nhất thiết phải chuyển khoản cũng được theo điểm 2.4 khoản 2 điều 4 Thông tư 96, vì không có hóa đơn).
- Chứng từ nộp thuế thay chủ nhà và hồ sơ nộp thuế. (Nếu trong hợp đồng thảo thuận DN nộp thay hoặc DN chịu khoản thuế)
+) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai với cơ quan thuế:
- Nếu cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế thì sẽ cần thêm: Bản chụp Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật.


4. Nơi nộp hồ sơ khai thuế:

Nơi nộp hồ sơ khai thuế là Chi cục Thuế nơi có tài sản cho thuê.

Nguyên tắc kê khai thuế:
a. Đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản:
- Cá nhân ký hợp đồng cho thuê tài sản với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mà trong hợp đồng thuê có thỏa thuận bên đi thuê nộp thuế thay thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNCN.

- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khấu trừ thuế GTGT, thuế TNCN trước khi trả tiền thuê tài sản cho cá nhân nếu trong năm dương lịch cá nhân có doanh thu cho thuê tài sản tại đơn vị trên 100 triệu đồng. Trường hợp trong năm cá nhân phát sinh doanh thu từ nhiều nơi, cá nhân dự kiến hoặc xác định được tổng doanh thu trên 100 triệu đồng/năm thì có thể ủy quyền theo quy định của pháp luật để doanh nghiệp, tổ chức khai thay, nộp thay đối với hợp đồng cho thuê từ 100 triệu/năm trở xuống tại đơn vị.

b. Đối với trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
- Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế là cá nhân ký hợp đồng cho thuê tài sản với cá nhân; cá nhân ký hợp đồng cho thuê tài sản với tổ chức không phải là tổ chức kinh tế (cơ quan Nhà nước, tổ chức Đoàn thể, Hiệp hội, tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán, ...); cá nhân ký hợp đồng cho thuê tài sản với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mà trong hợp đồng không có thỏa thuận bên thuê là người nộp thuế.

- Cá nhân trực tiếp khai thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân nếu có tổng doanh thu cho thuê tài sản trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.
- Cá nhân lựa chọn khai thuế theo kỳ thanh toán hoặc khai thuế một lần theo năm. Trường hợp có sự thay đổi về nội dung hợp đồng thuê tài sản dẫn đến thay đổi doanh thu tính thuế, kỳ thanh toán, thời hạn thuê thì cá nhân thực hiện khai điều chỉnh, bổ sung theo quy định của Luật Quản lý thuế cho kỳ tính thuế có sự thay đổi.
- Cá nhân khai thuế theo từng hợp đồng hoặc khai thuế cho nhiều hợp đồng trên một tờ khai nếu tài sản cho thuê tại địa bàn có cùng cơ quan thuế quản lý.


5. Thời hạn nộp tờ khai và tiền thuế:

- Thời hạn nộp Tờ khai lệ phí môn bài là ngày cuối cùng của tháng ký hợp đồng.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo kỳ hạn thanh toán (Tờ khai thuê Tài sản 01/TTS) chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê.

Ví dụ 5: Ông X có phát sinh hợp đồng cho thuê nhà với thời hạn thuê là 02 năm - tính theo 12 tháng liên tục - kể từ ngày 10/04/2015 đến ngày 09/04/2017, kỳ hạn thanh toán là 3 tháng một lần. Ông X lựa chọn khai thuế theo kỳ thanh toán thì:
- Thời hạn khai thuế của kỳ đầu tiên chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm 2015 (ngày 30 của tháng đầu quý III);
- Thời hạn khai thuế của kỳ thứ hai chậm nhất là ngày 30 tháng 10 năm 2015.
- Các kỳ khai thuế tiếp theo thực hiện tương tự, chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau quý bắt đầu thời hạn cho thuê;

+) Trường hợp hợp đồng cho thuê nhà của Ông X có kỳ hạn thanh toán là 6 tháng/lần. Ông X lựa chọn khai thuế theo kỳ thanh toán thì:
- Thời hạn khai thuế của kỳ đầu tiên chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm 2015 (ngày 30 của tháng đầu quý III);
- Thời hạn khai thuế của kỳ thứ hai chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm 2016 (ngày thứ 30 của tháng đầu quý I).
- Các kỳ khai thuế tiếp theo thực hiện tương tự, chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê.
-------------------------------------------------------------

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Thời hạn nộp tiền thuế:
- Thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

[Read More...]


0 Cách đưa tiền thuê nhà vào chi phí hợp lý




Khoản chi phí tiền thuê nhà của cá nhân thường là 1 khoản lớn nhưng làm sao để đưa tiền thuê nhà vào chi phí hợp lý hợp lệ thì không phải bạn nào cũng làm được. Kế toán Thiên Ưng xin hướng dẫn đưa khoản chi phí thuê tài sản của người dân vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.



Theo khoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về Chi phí thuê Tài sản của cá nhân:

“- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.”
dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại tphcm
Như vậy:
- Nếu trên hợp đồng thể hiện cá nhân là người đi nộp thuế thì DN cần:
     + Hợp đồng thuê tài sản
     + Chứng từ trả tiền thuê tài sản

- Nếu trên hợp đồng thể hiện là DN nộp thay thì DN cần:
     + Hợp đồng thuê tài sản,
     + Chứng từ trả tiền thuê tài sản.
     + Chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.

Cụ thể từng trường hợp như sau:

1. Nếu tổng tiền thuê nhà < 100tr/năm:

Theo khoản 7 điều 1 Thông tư 119/2014/TT- BTC:
- Những hộ gia đình, cá nhân cho thuê tài sản mà tổng số tiền thuê nhà < 100 tr/năm hoặc < 8,4 triệu/tháng thì: Không phải khai, nộp thuế GTGT, TNCN và cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ (Như vậy là không có hóa đơn).

- Từ ngày 1/1/2017 theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP: Nếu cá nhân, hộ kinh doanh có Doanh thu < 100tr/năm thì sẽ được miễn thuế Môn bài

KẾT LUẬN:
- Từ ngày 1/1/2017 nếu cá nhân cho thuê nhà mà có Doanh thu hàng năm từ 100tr trở xuống thì sẽ: KHÔNG phải nộp thuế Môn bài, TNCN, GTGT.

Như vậy: Nếu DN bạn đi thuê nhà (văn phòng) mà Tổng số tiền thuê nhà < 100 tr/năm : -> Nếu muốn đưa vào chi phí hợp lý thì cần 1 bộ hồ sơ gồm:

- Hợp đồng thuê nhà (Từ ngày 1/7/2015 thì không bắt buộc phải công chứng, Theo văn bản số 4528/TCT-PC ngày 02/11/2015 của Tổng cục Thuế)
- Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà (Không nhất thiết phải chuyển khoản cũng được theo điểm 2.4 khoản 2 điều 4 Thông tư 96, vì không có hóa đơn).

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty trọn gói giá rẻ tại cầu giấy
2. Nếu tổng tiền thuê nhà > 100tr/năm:

- Nếu tổng số tiền nhà mà > 100.000.000/năm: Thì hộ gia đình, cá nhân cho thuê (hoặc bên DN thuê nộp thay) phải khai, nộp thuế. Dựa vào chứng từ nộp thuế đó (Không cần hóa đơn) DN được hạch toán vào chi phí, cụ thể như sau:

a. Các loại thuế phải nộp khi cho thuê nhà:

a.1, Thuế Môn Bài.

Doanh thu bình quân năm Mức phí môn bài cả năm
Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm 1.000.000 đồng/năm
Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm 500.000 đồng/năm
Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm 300.000 đồng/năm.
- Nếu phát sinh trong thời gian 6 tháng cuối năm (tức là từ ngày 1/7) thì nộp 1/2 mức thuế cả năm
Xem thêm: Các mức lệ phí môn bài mới nhất

a.2, Thuế Giá trị gia tăng.

    Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT X 5%

a.3, Thuế Thu nhập cá nhân.

 Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN X 5%

b. Ai là người phải nộp thuế:

1. Theo Công văn 2994/TCT-TNCN ngày 24/7/2015 của Tổng cục thuế:

"2. Đối với cá nhân cho thuê tài sản
- Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế, hoặc
- Bên thuê tài sản khai và nộp thuế thay nếu trong hợp đồng có thoả thuận bên thuê là người nộp thuế.

2. Theo điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015

“b) Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGTvà không phải nộp thuế TNCN là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản.

Ví dụ: Bà C ký hợp đồng cho thuê nhà trong 02 năm - tính theo 12 tháng liên tục - với thời gian cho thuê là từ tháng 10 năm 2018 đến hết tháng 9 năm 2020, tiền thuê là 10 triệu đồng/tháng. Như vậy, doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà của Bà C xác định như sau:

Năm 2018, Bà C cho thuê nhà 03 tháng (từ tháng 10 đến hết tháng 12) với doanh thu cho thuê là: 03 tháng x 10 triệu đồng = 30 triệu đồng (< 100 triệu đồng). Như vậy, năm 2018 Bà C không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê nhà.

Năm 2019, Bà C cho thuê nhà 12 tháng (từ tháng 01 đến hết tháng 12), với doanh thu cho thuê là: 12 tháng x 10 triệu đồng = 120 triệu đồng (> 100 triệu đồng). Như vậy, năm 2019 Bà C phải nộp thuế giá trị gia tăng, phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê nhà.

Năm 2020, Bà C cho thuê nhà 09 tháng (từ tháng 01 đến hết tháng 9), với doanh thu từ hoạt động cho thuê là: 09 tháng x 10 triệu đồng = 90 triệu đồng (< 100 triệu đồng). Như vậy, năm 2020 Bà C không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê nhà.”

Như vậy: Nếu trên hợp đồng thuê nhà thể hiện là bên thuê (tức là DN) nộp thay chủ nhà thì bên DN phải đi nộp tờ khai và tiền thuế nhé.
c. Hồ sơ nộp thuế gồm có:
Lớp học kế toán tổng hợp thực hành Tại minh khai hai bà trưng
           - Bản chụp Hợp đồng thuê nhà, phụ lục hợp đồng.
           - Giấy chứng minh phô tô công chứng của cá nhân cho thuê nhà.
           - Tờ khai thuế cho thuê tài sản Mẫu 01/TTS (Ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC)
           - Phụ lục theo mẫu số 01-1/BK-TTS (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);
           - Tờ khai lệ phí môn bài theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP.
- Mỗi loại 2 bản

c. Thời hạn nộp tờ khai và nộp tiền thuế:
- Thời hạn nộp Tờ khai lệ phí môn bài: Ngày cuối cùng của tháng ký hợp đồng thuê nhà.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế (Tờ khai cho thuê TS Mẫu 01/TTS) đối với cá nhân khai thuế theo kỳ hạn thanh toán chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

NHƯ VẬY:
DN cần chuẩn bị 1 bộ hồ sơ như sau là được hạch toán và ghi vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:

- Hợp đồng thuê nhà, phụ lục hợp đồng
- Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà (Không nhất thiết phải chuyển khoản cũng được theo điểm 2.4 khoản 2 điều 4 Thông tư 96, vì không có hóa đơn).
- Chứng từ nộp thuế thay chủ nhà và hồ sơ nộp thuế thay. (Nếu trong hợp đồng thảo thuận DN nộp thay)

Chú ý: Nếu DN thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (GTGT, TNCN) và DN nộp thuế thay cho cá nhân thì DN được tính vào chi phí tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay

Ví dụ: Công ty kế toán Hà Nội thuê nhà của Bà B với giá thuê là 11.250.000 chưa bao gồm thuế (GTGT, TNCN) thanh toán 6 tháng 1 lần = 67.500.000đ và Công ty nộp thuế thay cho cá nhân.
=> Thì Cty sẽ được tính vào chi phí được trừ: Tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay
= Tổng tiền thuê tài sản + Tiền thuế GTGT + TNCN

Trong đó:

- Tổng tiền thuê tài sản = 67.500.000

- Tiền thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x 5%
        Doanh thu tính thuế GTGT = Doanh thu chưa bao gồm thuế / 0.9
        = 67.500.000 / 0.9 = 75.000.000
    -> Tiền thuế GTGT = 75.000.000 x 5% = 3.750.000

- Tiền thuế TNCN phải nộp (Cách tính tương như thuế GTGT)
    = (67.500.000 / 0.9) x 5% = 3.750.000

=> Tổng chi phí được trừ = 67.500.000 + 7.500.000 = 75.000.000
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page