Quy định mới về việc tiếp nhận mẫu 06/GTGT của doanh nghiệp mới thành lập trong năm



Cuối năm các doanh nghiệp phải xem lại doanh số để thực hiện việc nộp mẫu 06/GTGT. Để giúp cho các bạn hiểu rõ hơn về trường hợp nộp mẫu 06/GTGT của doanh nghiệp mới thành lập trong năm, Kế toán Hà Nội xin chia sẻ với các bạn  bài viết: Quy định mới về việc tiếp nhận mẫu 06 GTGT của doanh nghiệp mới thành lập trong năm

Theo Công văn số 5460/TCT-KK V/v tiếp nhận mẫu 06/GTGT đối với DN, HTX mới thành lập trong năm được quy định như sau:
1. Quy định về việc tiếp nhận mẫu 06 GTGT đối với DN, HTX mới thành lập vào quý 4 hàng năm (từ 01/10 đến 31/12)
Việc xác định phương pháp tính thuế GTGT và thời gian ổn định phương pháp tính thuế GTGT được thực hiện cho năm mới thành lập và một năm dương lịch tiếp theo
Chi tiết theo hướng dẫn tại công văn số 1097/TCT-KK ngày 30/3/2015 của Tổng cục Thuế.
2. Quy định về việc tiếp nhận mẫu 06 GTGT đối với DN, HTX mới thành lập từ 01/01 đến 30/9 hàng năm
Doanh nghiệp tính doanh thu bình quân của năm đầu thành lập bằng cách, lấy doanh thu bình quân của một tháng trong những tháng mới thành lập, nhân với 12 tháng để xác định doanh thu năm đầu tiên, và được xử lý như sau:
Nếu doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ thì tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ thuế ổn định trong 02 năm tiếp theo và không phải gửi mẫu 06/GTGT đến cơ quan thuế.
Nếu doanh thu không đạt 1 tỷ đồng, phải gửi mẫu 06/GTGT đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước 20/12 của năm trước liền kề năm người nộp thuế thực hiện phương pháp tính thuế, cho chu kỳ ổn định 02 năm tiếp theo.

Nếu không nộp mẫu 06/GTGT thì DN, HTX áp dụng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp cho năm tiếp theo.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Bộ Tài chính làm rõ hơn các tiêu chí ưu tiên chi hoàn thuế GTGT



Bộ Tài chính vừa ban hành văn bản hướng dẫn cơ quan thuế các địa phương, nhằm làm rõ hơn các quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đã được quy định tại các văn bản trước đó.

Bộ Tài chính cho biết thời gian qua đã nhận được phản ánh vướng mắc của một số Cục Thuế, doanh nghiệp trong quá trình thực hiện công văn số 10492/BTC-TCT ngày 30/7/2015 về việc tăng cường công tác quản lý hoàn thuế GTGT và công văn số 13822/BTC-TCT ngày 02/10/2015 về việc quản lý đúng quy định pháp luật chi hoàn thuế GTGT.

Làm rõ hơn những nội dung còn vướng mắc này, Bộ Tài chính vừa ban hành tiếp văn bản 18832/BTC-TCT, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung hai văn bản về hoàn thuế GTGT nêu trên.

Những trường hợp được ưu tiên chi hoàn

Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, tiêu chí xác định thuộc trường hợp ưu tiên chi hoàn thuế thực hiện như sau:

DN sản xuất hàng xuất khẩu là DN trực tiếp sản xuất, gia công hàng xuất khẩu (bao gồm cả xuất khẩu vào khu chế xuất) có doanh số sản xuất hàng hoá xuất khẩu năm trước liền kề hoặc năm hiện tại chiếm tỷ trọng từ 51% trở lên trong tổng doanh thu bán hàng hóa dịch vụ trên tờ khai thuế GTGT.

Tiêu chí xác định dự án quan trọng Quốc gia: căn cứ theo Luật Đầu tư 2014, Nghị quyết của Quốc hội, Nghị định hướng dẫn của Chính phủ, Nghị quyết, Quyết định của Chính phủ về dự án, công trình quan trọng quốc gia.

Tiêu chí xác định đối với dự án đầu tư mới quan trọng trên địa bàn là dự án đầu tư để thành lập DN mới với mục đích đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hoá chịu thuế GTGT thuộc danh mục dự án đầu tư được UBND cấp tỉnh cho ý kiến về chủ trương đầu tư hoặc thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh. Trong tiêu chí này không bao gồm: dự án đầu tư để khai thác tài nguyên, khoáng sản; dự án đầu tư bất động sản; dự án đầu tư xây dựng trụ sở doanh nghiệp; dự án đầu tư xây dựng trung tâm thương mại hoặc tổ hợp trung tâm thương mại, nhà chung cư, văn phòng cho thuê.

Các tiêu chí ưu tiên tiếp theo gồm hoàn thuế đối với các trường hợp được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao; khách nước ngoài mua hàng miễn thuế khi xuất cảnh; hoàn thuế của nhà thầu nước ngoài khi làm thủ tục giải thế, chấm dứt hoạt động đã được cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra.

Ngoài ra còn có DN giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động đã được cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra; hoàn dự án ODA không hoàn lại, viện trợ nhân đạo không hoàn lại phục vụ cho các chương trình, mục tiêu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Rà soát, thực hiện chi hoàn cho các trường hợp không ưu tiên

Cũng theo Bộ Tài chính, sau khi thực hiện chi hoàn theo thứ tự ưu tiên và trong phạm vi dự toán hoàn thuế GTGT năm 2015, Cục Thuế thực hiện chi hoàn thuế cho trường hợp DN xuất khẩu thương mại qua các cửa khẩu quốc tế (trừ các mặt hàng xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản; mặt hàng xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu).

Cục Thuế có trách nhiệm rà soát lại các trường hợp nêu trên đã có Thông báo kết quả giám sát chi hoàn thuế GTGT của Tổng cục Thuế không thuộc ưu tiên chi hoàn thuế và chưa chi hoàn cho người nộp thuế tính đến ngày 17/12, gửi Tổng cục Thuế để biết, theo dõi; đồng thời Cục Thuế thực hiện chi hoàn thuế GTGT cho người nộp thuế.

Về chuyển hồ sơ thuộc diện hoàn trước sang kiểm tra trước khi hoàn: hồ sơ hoàn thuế nếu thuộc một trong các trường hợp nêu tại Điểm 3 công văn số 13822/BTC-TCT thì Cục Thuế sử dụng biện pháp nghiệp vụ để chuyển sang kiểm tra trước, hoàn thuế sau.

Trường hợp tiếp theo người nộp thuế đề nghị hoàn thuế mà có hồ sơ hoàn thuế trước đó có hành vi vi phạm qua thanh tra, kiểm tra phải chuyển sang kiểm tra trước khi hoàn thuế là kể từ khi hành vi vi phạm bị phát hiện đến thời điểm đề nghị hoàn thuế là trong vòng 2 năm và hành vi vi phạm của người nộp đến mức truy thu, thu hồi hoàn thuế có số tiền thuế GTGT bị truy thu, thu hồi hoàn từ 10% trở lên so với số tiền thuế GTGT đã được hoàn, hoặc có số tiền thuế GTGT bị thu hồi hoàn từ 50 triệu đồng trở lên.

Cuối cùng là trường hợp người nộp thuế thuộc danh sách doanh nghiệp rủi ro đã đưa vào kế hoạch thanh tra, kiếm tra năm 2016 của cơ quan Thuế đã được Bộ, Tổng cục phê duyệt.

Bộ Tài chính yêu cầu Tổng cục Thuế có trách nhiệm thực hiện hỗ trợ, giám sát việc hoàn thuế của Cục Thuế theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính, bao gồm tất cả các dự thảo Quyết định hoàn thuế, kể cả trường hợp Cục Thuế đã chi hết dự toán hoàn thuế đã được giao.

Thời gian giám sát hồ sơ hoàn thuế của Tổng cục Thuế không tính trong thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế của Cục Thuế./.

Hoàng Lâm
Thoibaotaichinhvietnam

Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Sản xuất, lắp ráp ô tô không phải lĩnh vực ưu đãi thuế



Góp ý vào dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách thực hiện Chiến lược và Quy hoạch Phát triển ngành Công nghiệp ô tô Việt Nam,

Lắp ráp và kiểm tra xe SantaFe tại Nhà máy sản xuất ô tô Huyndai Thành Công

Bộ Tài chính nhất trí áp  thuế nhập khẩu ở mức trần, trong các cam kết mà Việt Nam đã tham gia, đối với phụ tùng, linh kiện ô tô sản xuất được trong nước.

Sẽ rà soát thuế, lệ phí liên quan đến ô tô

Mới đây, tại hội thảo "Thực trạng và chính sách phát triển công nghiệp ô tô và phụ tùng ô tô Việt Nam", đại diện Bộ Công thương cho rằng, giá ô tô của Việt Nam cao hơn các nước như Thái Lan, Indonesia do phải chịu rất nhiều loại thuế, trong khi việc phát triển công nghiệp hỗ trợ cho các doanh nghiệp lắp ráp ô tô chưa phát triển.

Trong cơ cấu giá thành xe tại Việt Nam hiện nay, riêng thuế, phí đang chiếm tới 40- 50%, làm cho giá thành xe tại Việt Nam vào loại cao nhất khu vực và thế giới. Hiện mỗi ô tô tại Việt Nam, như dòng xe con dưới 9 chỗ, phải chịu 3 loại thuế bắt buộc là thuế nhập khẩu linh kiện với xe lắp ráp tại Việt Nam hoặc thuế nhập khẩu đối với xe nguyên chiếc lên tới 70%; thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) từ 45 - 60% tuỳ dung tích xe; thuế giá trị gia tăng (GTGT) 10%. Ngoài ra, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cũng được tính vào giá xe.

Chính vì vậy, nhiều ý kiến cho rằng, Việt Nam cần loại bỏ thuế nhập khẩu cho những linh kiện và phụ tùng ô tô mà Việt Nam chưa sản xuất được. Đồng thời, rà soát những loại thuế khác và những lệ phí liên quan đến ô tô.

Đại diện Bộ Tài chính cho rằng, các quy định hiện hành về ưu đãi thuế TNDN đã được quy định khá đầy đủ, rõ ràng. Trong Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn của Chính phủ, các dự án sản xuất, lắp ráp xe ô tô không có tên trong danh mục lĩnh vực được ưu đãi thuế.

Tuy nhiên, nếu dự án sản xuất, lắp ráp ô tô đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao thì sẽ được áp dụng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN trong một khoảng thời gian nhất định kể từ khi có doanh thu tùy từng đối tượng và địa bàn.

Về chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu linh kiện, phụ tùng, Bộ Tài chính nhất trí áp dụng thuế nhập khẩu ở mức trần, theo các cam kết thuế quan mà Việt Nam đã tham gia, đối với các loại phụ tùng, linh kiện động cơ, hộp số, cụm truyền động, các loại phụ tùng, linh kiện sản xuất trong nước đáp ứng được yêu cầu về chất lượng và số lượng.

Đối với các loại phụ tùng, linh kiện khác trong nước chưa sản xuất được, Bộ Tài chính đề nghị Hiệp hội Ô tô, doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô phối hợp với Bộ Công thương báo cáo Thủ tướng Chính phủ phương án đẩy nhanh thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt về 0% và sẽ rà soát điều chỉnh theo 6 tháng, khi trong nước đã sản xuất được sẽ điều chỉnh lên cho phù hợp. Đối với những hiệp định thương mại song phương không cho phép tăng trở lại mức thuế đã cắt giảm thì Bộ Công thương phải có dự báo 2- 3 năm để xem xét điều chỉnh cho phù hợp.

Đối với thuế TTĐB,  Bộ Tài chính đề nghị nghiên cứu điều chỉnh mức thuế suất thuế TTĐB đối với ô tô từ 9 chỗ trở xuống theo hướng phân chia thành các nhóm nhỏ hơn; giảm thuế suất với dòng xe ưu tiên tiêu dùng; áp dụng mức thuế cao và đặc biệt cao đối với xe tiêu hao nhiều nhiên liệu, kích thước lớn chưa phù hợp với điều kiện hạ tầng giao thông và thu nhập người dân, lượng khí thải ra môi trường lớn và các chủng loại xe đến 9 chỗ có giá trị tuyệt đối lớn. Đồng thời, một số dòng xe khác được điều chỉnh thuế suất thuế TTĐB cho đồng bộ.

Bộ Tài chính quy định lãi suất tín dụng đầu tư

Theo Bộ Tài chính cho biết, hiện nay, các chính sách về tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 75/2011/NĐ-CP.

Theo đó, các dự án sản xuất linh kiện, phụ tùng ô tô và dự án đầu tư sản xuất, lắp rắp ô tô không thuộc đối tượng được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước. Chỉ các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm và dự án thuộc Danh mục Các ngành công nghiệp hỗ trợ, theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, mới được vay vốn tín dụng đầu tư.

Trường hợp các dự án phát triển ngành Công nghiệp ô tô thuộc Danh mục vay vốn tín dụng đầu tư thì được vay vốn tín dụng tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định. Khi đó, mức lãi suất áp dụng là mức lãi suất cho vay do Bộ Tài chính công bố theo từng thời kỳ, không phải là lãi suất cho vay ngắn hạn.

Hiện nay, quy định về lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước theo công bố của Bộ Tài chính trong từng thời kỳ (hiện đang được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 76/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư, không phải do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định.

Khánh Huyền
Thoibaotaichinhvietnam
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Quy định đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo Luật kế toán 2015



Quy định đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo Luật kế toán 2015
Luật kế toán 2015 mới được Quốc hội thông qua, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, thay thế hoàn toàn Luật kế toán 2003, với nhiều điểm mới. Kế toán Hà Nội xin chia sẻ Quy định đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo Luật kế toán 2015

Điều 69 Luật kế toán 2015 quy định về việc đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán như sau
1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không bảo đảm một, một số hoặc toàn bộ các điều kiện quy định tại Điều 60 của Luật này trong 03 tháng liên tục;

b) Có sai phạm về chuyên môn hoặc vi phạm chuẩn mực kế toán, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng.

2. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Kê khai không đúng thực tế hoặc gian lận, giả mạo hồ sơ để đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán;

b) Không kinh doanh dịch vụ kế toán trong 12 tháng liên tục;

c) Không khắc phục được các sai phạm hoặc vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày bị đình chỉ;

d) Bị giải thể, phá sản hoặc tự chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán;

đ) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương;

e) Làm sai lệch hoặc thông đồng, móc nối để làm sai lệch tài liệu kế toán, báo cáo tài chính và cung cấp thông tin, số liệu báo cáo sai sự thật;

g) Giả mạo, tẩy xoá, sửa chữa Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán phải chấm dứt việc kinh doanh dịch vụ kế toán, kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực thi hành.

4. Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán khi có sai phạm về chuyên môn hoặc vi phạm chuẩn mực kế toán, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng.

5. Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán phải chấm dứt việc kinh doanh dịch vụ kế toán khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không kinh doanh dịch vụ kế toán trong 12 tháng liên tục;

b) Không khắc phục được các sai phạm hoặc vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày bị đình chỉ;

c) Tự chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán;

d) Làm sai lệch hoặc thông đồng, móc nối để làm sai lệch tài liệu kế toán, báo cáo tài chính và cung cấp thông tin, số liệu báo cáo sai sự thật;

đ) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

e) Tất cả kế toán viên hành nghề trong cùng hộ kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.

6. Kế toán viên hành nghề bị đình chỉ hành nghề dịch vụ kế toán trong các trường hợp sau đây:

a) Có sai phạm về chuyên môn hoặc vi phạm chuẩn mực kế toán, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng;

b) Không còn đủ điều kiện đăng ký hành nghề;

c) Không chấp hành quy định của cơ quan có thẩm quyền về việc kiểm tra, thanh tra liên quan đến hoạt động hành nghề kế toán;

d) Không thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 67 của Luật này.

7. Kế toán viên hành nghề bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán trong các trường hợp sau đây:

a) Gian lận, giả mạo hồ sơ để đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán;

b) Bị thu hồi chứng chỉ kế toán viên;

c) Bị kết tội bằng bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Bộ Tài chính làm rõ hơn các tiêu chí ưu tiên chi hoàn thuế GTGT



Bộ Tài chính vừa ban hành văn bản hướng dẫn cơ quan thuế các địa phương, nhằm làm rõ hơn các quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đã được quy định tại các văn bản trước đó.


Bộ Tài chính cho biết thời gian qua đã nhận được phản ánh vướng mắc của một số Cục Thuế, doanh nghiệp trong quá trình thực hiện công văn số 10492/BTC-TCT ngày 30/7/2015 về việc tăng cường công tác quản lý hoàn thuế GTGT và công văn số 13822/BTC-TCT ngày 02/10/2015 về việc quản lý đúng quy định pháp luật chi hoàn thuế GTGT.

Làm rõ hơn những nội dung còn vướng mắc này, Bộ Tài chính vừa ban hành tiếp văn bản 18832/BTC-TCT, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung hai văn bản về hoàn thuế GTGT nêu trên.

Những trường hợp được ưu tiên chi hoàn

Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, tiêu chí xác định thuộc trường hợp ưu tiên chi hoàn thuế thực hiện như sau:

DN sản xuất hàng xuất khẩu là DN trực tiếp sản xuất, gia công hàng xuất khẩu (bao gồm cả xuất khẩu vào khu chế xuất) có doanh số sản xuất hàng hoá xuất khẩu năm trước liền kề hoặc năm hiện tại chiếm tỷ trọng từ 51% trở lên trong tổng doanh thu bán hàng hóa dịch vụ trên tờ khai thuế GTGT.

Tiêu chí xác định dự án quan trọng Quốc gia: căn cứ theo Luật Đầu tư 2014, Nghị quyết của Quốc hội, Nghị định hướng dẫn của Chính phủ, Nghị quyết, Quyết định của Chính phủ về dự án, công trình quan trọng quốc gia.

Tiêu chí xác định đối với dự án đầu tư mới quan trọng trên địa bàn là dự án đầu tư để thành lập DN mới với mục đích đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hoá chịu thuế GTGT thuộc danh mục dự án đầu tư được UBND cấp tỉnh cho ý kiến về chủ trương đầu tư hoặc thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh. Trong tiêu chí này không bao gồm: dự án đầu tư để khai thác tài nguyên, khoáng sản; dự án đầu tư bất động sản; dự án đầu tư xây dựng trụ sở doanh nghiệp; dự án đầu tư xây dựng trung tâm thương mại hoặc tổ hợp trung tâm thương mại, nhà chung cư, văn phòng cho thuê.

Các tiêu chí ưu tiên tiếp theo gồm hoàn thuế đối với các trường hợp được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao; khách nước ngoài mua hàng miễn thuế khi xuất cảnh; hoàn thuế của nhà thầu nước ngoài khi làm thủ tục giải thế, chấm dứt hoạt động đã được cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra.

Ngoài ra còn có DN giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động đã được cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra; hoàn dự án ODA không hoàn lại, viện trợ nhân đạo không hoàn lại phục vụ cho các chương trình, mục tiêu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Rà soát, thực hiện chi hoàn cho các trường hợp không ưu tiên

Cũng theo Bộ Tài chính, sau khi thực hiện chi hoàn theo thứ tự ưu tiên và trong phạm vi dự toán hoàn thuế GTGT năm 2015, Cục Thuế thực hiện chi hoàn thuế cho trường hợp DN xuất khẩu thương mại qua các cửa khẩu quốc tế (trừ các mặt hàng xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản; mặt hàng xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu).

Cục Thuế có trách nhiệm rà soát lại các trường hợp nêu trên đã có Thông báo kết quả giám sát chi hoàn thuế GTGT của Tổng cục Thuế không thuộc ưu tiên chi hoàn thuế và chưa chi hoàn cho người nộp thuế tính đến ngày 17/12, gửi Tổng cục Thuế để biết, theo dõi; đồng thời Cục Thuế thực hiện chi hoàn thuế GTGT cho người nộp thuế.

Về chuyển hồ sơ thuộc diện hoàn trước sang kiểm tra trước khi hoàn: hồ sơ hoàn thuế nếu thuộc một trong các trường hợp nêu tại Điểm 3 công văn số 13822/BTC-TCT thì Cục Thuế sử dụng biện pháp nghiệp vụ để chuyển sang kiểm tra trước, hoàn thuế sau.

Trường hợp tiếp theo người nộp thuế đề nghị hoàn thuế mà có hồ sơ hoàn thuế trước đó có hành vi vi phạm qua thanh tra, kiểm tra phải chuyển sang kiểm tra trước khi hoàn thuế là kể từ khi hành vi vi phạm bị phát hiện đến thời điểm đề nghị hoàn thuế là trong vòng 2 năm và hành vi vi phạm của người nộp đến mức truy thu, thu hồi hoàn thuế có số tiền thuế GTGT bị truy thu, thu hồi hoàn từ 10% trở lên so với số tiền thuế GTGT đã được hoàn, hoặc có số tiền thuế GTGT bị thu hồi hoàn từ 50 triệu đồng trở lên.

Cuối cùng là trường hợp người nộp thuế thuộc danh sách doanh nghiệp rủi ro đã đưa vào kế hoạch thanh tra, kiếm tra năm 2016 của cơ quan Thuế đã được Bộ, Tổng cục phê duyệt.

Bộ Tài chính yêu cầu Tổng cục Thuế có trách nhiệm thực hiện hỗ trợ, giám sát việc hoàn thuế của Cục Thuế theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính, bao gồm tất cả các dự thảo Quyết định hoàn thuế, kể cả trường hợp Cục Thuế đã chi hết dự toán hoàn thuế đã được giao.

Thời gian giám sát hồ sơ hoàn thuế của Tổng cục Thuế không tính trong thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế của Cục Thuế./.

Hoàng Lâm
Thoibaotaichinhvietnam Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Quy định về mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung



Mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác làm căn cứ để tham gia BHXH, BHYT, BHTN được quy định tại điều 4 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015, có hiệu lực từ ngày 1/1/2016, cụ thể như sau:

Cũng kể từ ngày 1/1/2016 theo Quyết định 959/QĐ-BHXH quy định mức lương tham gia BHXH, BHYT, BHTN là: Mức lương và phụ cấp lương
(Từ ngày 1/1/2018 trở đi thì là: Mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác)
Mức lương và phụ cấp lương được quy định cụ thể như sau:
"Điều 4. Tiền lương và các chế độ, phúc lợi khác ghi trong hợp đồng lao động:
Mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP bao gồm:
1. Mức lương, ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định của pháp luật lao động mà hai bên đã thỏa thuận. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán.
2. Phụ cấp lương, ghi các khoản phụ cấp lương mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:
a) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.
b) Các khoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động.
3. Các khoản bổ sung khác, ghi các khoản bổ sung mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:
a) Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.
b) Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Đối với các chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo Khoản 11 Điều 4 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP."
Cũng theo Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH còn 1 số điểm chú ý như:
4. Sửa đổi, bãi bỏ một số điều, khoản tại Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH ngày 23/6/2015 như sau:
a) Sửa đổi Điểm c Khoản 1 Điều 4 như sau:
“c) Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn, nhưng tối đa không quá 26 ngày”.
b) Sửa đổi Khoản 1 Điều 5 như sau:
“1. Người lao động hưởng lương tháng được trả tháng một lần hoặc nửa tháng một lần và được trả vào thời điểm trả lương”.
c) Sửa đổi Điểm a Khoản 1 Điều 6 như sau:
“a) Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả theo công việc đang làm của tháng mà người lao động làm thêm giờ chia cho số giờ thực tế làm việc trong tháng (không quá 208 giờ đối với công việc có điều kiện lao động, môi trường lao động bình thường và không kể số giờ làm thêm). Trường hợp trả lương theo ngày hoặc theo tuần, thì tiền lương giờ thực trả được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả của ngày hoặc tuần làm việc đó (trừ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm) chia cho số giờ thực tế làm việc trong ngày hoặc trong tuần (không quá 8 giờ/ngày và không kể số giờ làm thêm).
Tiền lương giờ thực trả nêu trên không bao gồm tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động; tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động”.
d) Bãi bỏ Khoản 2 Điều 9.


Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Quy trình tiếp nhận và giải quyết TTHC thuế theo cơ chế một cửa



Ngày 11/12/2015, Tổng cục Thuế đã có Quyết định số 2351/QĐ-TCT ban hành quy trình tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) của người nộp thuế (NNT) theo cơ chế một cửa tại cơ quan thuế.

Theo đó, cơ quan thuế các cấp khi thực hiện giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, phải tuân thủ các nguyên tắc sau: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đúng thẩm quyền, phạm vi và đúng chức năng nhiệm vụ quyền hạn;  Công khai đầy đủ thông tin, kịp thời các TTHC thuế và tình trạng giải quyết hồ sơ của NNT;  Bảo đảm giải quyết công việc, nhanh chóng, thuận tiện cho NNT. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được thực hiện một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ tại cơ quan thuế một cấp, trừ trường hợp do lỗi của NNT;  Bảo đảm hồ sơ của NNT được giải quyết đúng thời hạn, trình tự theo quy định. Việc tiếp nhận và trả kết quả cho NNT bằng phương thức điện tử phải thực hiện theo quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế;  Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận, đơn vị trong cơ quan thuế và các cơ quan khác có liên quan.

Cơ quan thuế bố trí địa điểm tiếp nhận và trả kết quả thuận tiện cho NNT. Công chức thuế tuân thủ theo đúng quy định và các quy trình nghiệp vụ; phong cách giao tiếp ứng xử văn minh, lịch sự, tận tình, tôn trọng NNT.

Về thời hạn trả kết quả giải quyết hồ sơ cho NNT qua đường bưu chính, bộ phận hành chính văn thư nhận kết quả giải quyết hồ sơ từ bộ phận giải quyết, thực hiện đăng ký văn bản đi theo quy định. Ghi sổ, trả hồ sơ tại ứng dụng QHS và gửi cho NNT. Thời hạn gửi kết quả được thực hiện ngay trong ngày làm việc, hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày nhận được kết quả từ bộ phận giải quyết hồ sơ chuyển đến.

Về thời hạn trả kết quả giải quyết hồ sơ cho NNT: Hàng ngày, công chức tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp phải thực hiện rà soát và đôn đốc những trường hợp ngày hôm sau theo lịch hẹn đến thời hạn trả kết quả mà bộ phận giải quyết chưa chuyển kết quả giải quyết theo lịch hẹn. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp nhận kết quả giải quyết hồ sơ từ bộ phận giải quyết và thực hiện trả cho NNT. Khi NNT đến nhận kết quả tại cơ quan thuế, công chức được giao nhiệm vụ trả kết quả kiểm tra các thông tin trên phiếu hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ thuế. Trường hợp NNT là tổ chức bị mất phiếu hẹn thì yêu cầu người nhận kết quả xuất trình giấy giới thiệu do đại diện hợp pháp của tổ chức ký xác nhận và chứng minh nhân dân còn hiệu lực của người nhận kết quả. Trường hợp NNT là cá nhân bị mất phiếu hẹn, thì phải có bản cam kết về việc mất phiếu hẹn và chứng minh nhân dân còn hiệu lực của người nhận kết quả.

Đối với hồ sơ của NNT gửi cơ quan thuế qua đường điện tử, thì việc trả kết quả giải quyết hồ sơ cho NNT được thực hiện qua đường điện tử. Bộ phận giải quyết đã giải quyết xong hồ sơ, trình lãnh đạo cơ quan thuế (hoặc lãnh đạo bộ phận nếu được ủy quyền) ký điện tử, thực hiện thủ tục đăng ký công văn đi và gửi qua địa chỉ thư điện tử của NNT đã đăng ký với cơ quan thuế.


TCT
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Năm 2015, Doanh nghiệp giảm thêm được 120 giờ nộp thuế



Tiến trình cải cách hành chính thuế nhằm cải cách môi trường kinh doanh theo yêu cầu của Chính phủ đã được Bộ Tài chính thực hiện liên tục trong những năm gần đây, đặc biệt trong năm 2014 và 2015.

Bà Joan Nars, Trưởng nhóm Đánh giá chỉ số nộp thuế của Ngân hàng Thế giới (WB) cho biết, kể từ khi WB công bố Báo cáo Môi trường kinh doanh (Doing Business) hàng năm, chỉ số nộp thuế của Việt Nam có cải thiện, nhưng rất chậm. Cụ thể, thời gian mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các thủ tục hành chính thuế chỉ giảm từ mức 1.050 giờ nộp thuế/năm xuống 872 giờ vào năm 2014. Tuy nhiên, sau khi Chính phủ ban hành 2 Nghị quyết 19/NQ-CP về cải thiện môi trường cạnh tranh, số giờ nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam đã giảm đáng kể.

Phó trưởng ban Cải cách (Tổng cục Thuế), bà Hoàng Thị Lan Anh cho biết, thực hiện 2 Nghị quyết 19/NQ-CP của Chính phủ, ngành thuế đã đẩy mạnh cải cách thể chế, chính sách, thủ tục hành chính; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin; công khai, minh bạch các thủ tục hành chính thuế, tăng cường hỗ trợ người nộp thuế.

Cụ thể, trong năm 2014, với việc ban hành Thông tư 119/2014/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung 7 thông tư khác nhau) nhằm đơn giản hóa mẫu biểu, tờ khai thuế giá trị gia tăng; bỏ các bảng kê, chỉ tiêu không cần thiết, không phục vụ mục đích tính thuế; thu hẹp sự khác biệt giữa kế toán và thuế; đơn giản hóa mẫu giấy nộp tiền…

“Cùng với việc Chính phủ ban hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP (sửa đổi 4 nghị định liên quan đến làm thủ tục hành chính thuế) nâng mức doanh thu khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quý từ dưới 20 tỷ đồng lên 50 tỷ đồng/năm, bỏ khai tạm tính thế thu nhập doanh nghiệp đã giảm cho doanh nghiệp 290 giờ làm thủ tục thuế, giảm được 8 lần kê khai thuế GTGT, giảm 4 lần khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý”, bà Lan Anh cho biết.

Năm 2015, Bộ Tài chính tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế bằng việc ban hành Thông tư 26/2015/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC, cùng với việc yêu cầu ngành thuế rà soát các thủ tục hành chính thuế hiện hành để giảm tối thiểu 10% số thủ tục hành chính thuế, đơn giản hóa tối thiểu 20% thủ tục hành chính thuế.

“Thực hiện các yêu cầu này, tính đến đầu tháng 12/2015, Tổng cục Thuế đã rà soát và cắt giảm 63 thủ tục hành chính, đơn giản hóa 50 thủ tục hành chính. Với tất cả các giải pháp đã thực hiện, năm 2015, số giờ nộp thuế của doanh nghiệp giảm thêm được 120 giờ, cộng thêm 10 giờ nữa do đẩy nhanh tiến độ khai thuế điện tử thì trong vòng 2 năm qua (2014 và 2015), số giờ nộp thuế của doanh nghiệp đã giảm được tổng cộng 420 giờ”, bà Lan Anh tính toán.

Đại diện Công ty TNHH Kiểm toán PricewaterhouseCoopers Vietnam (PwC) đánh giá rất cao nỗ lực của Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế và Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong việc đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế. Tuy nhiên, để thực hiện được mục tiêu Nghị quyết 19/NQ-CP (năm 2015), theo khuyến cáo của PwC, Việt Nam nên nghiên cứu mức doanh thu khai thuế GTGT phù hợp để giảm thời gian, chi phí, công sức cho doanh nghiệp.

Mạnh Bôn
Baodautu Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Điều kiện hưởng ưu đãi khi đầu tư mở rộng



Khi doanh nghiệp đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, điều kiện như thế nào sẽ được hưởng ưu đãi? Các khoản ưu đãi đó là gì? Kế toán Hà Nội xin chia sẻ qua bài viết Điều kiện hưởng ưu đãi khi đầu tư mở rộng

1. Điều kiện hưởng ưu đãi khi đầu tư mở rộng
Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang thực hiện nhằm mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường.
Điều kiện được hưởng ưu đãi đầu tư mở rộng được quy định tại Khoản 4 Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC cụ thể như sau:
“6. Về đầu tư mở rộng
a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động như mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (gọi chung là dự án đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này…
Dự án đầu tư mở rộng quy định tại điểm này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
– Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP hoặc từ 10 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.
– Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư.
– Công suất thiết kế khi đầu tư mở rộng tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế theo luận chứng kinh tế kĩ thuật trước khi đầu tư ban đầu.”
Theo quy định trên, doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất mà muốn được hưởng ưu đãi đối với đầu tư mở rộng phải đáp ứng một trong những tiêu chí sau:
Nguyên giá TSCĐ tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động:
– Tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế TNDN;
– Tối thiểu từ 10 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt;
Tỷ trọng nguyên giá TSCĐ tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá TSCĐ trước khi đầu tư;
Công suất thiết kế khi đầu tư mở rộng tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế.
Tại Khoản 6b Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định đối với trường hợp đối với doanh nghiệp được hưởng  đãi thuế có đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, bổ sung ngành nghề sản xuất kinh doanh, nâng cao công suất cụ thể như sau:
“b) Doanh nghiệp đang hoạt động được hưởng ưu đãi thuế có đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, bổ sung ngành nghề sản xuất kinh doanh, nâng cao công suất (gọi chung là đầu tư mở rộng) không thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp thì không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng mang lại.”
Như vậy, nếu trường hợp doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế có đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy sản xuất, bổ sung ngành nghề kinh doanh, nâng cao năng suất mà không thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế TNDN thì không được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với phần tăng thêm từ đầu tư mở rộng.
2. Mức hưởng ưu đãi khi đầu tư mở rộng
Khi dự án đầu tư mở rộng đáp ứng những điều kiện đã nêu ở trên thì doanh nghiệp sẽ được hưởng những ưu đãi đối với từng trường hợp cụ thể quy định tại Khoản 4 Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC tóm lại như sau:
Được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại bao gồm: mức thuế suất, thời gian miễn giảm (nếu có);
Được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại (không được hưởng mức thuế suất ưu đãi) bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế TNDN;
Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng được hạch toán riêng.
Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp;
Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có đầu tư nâng cấp, thay thế, đổi mới công nghệ của dự án đang hoạt động thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế theo quy định mà không đáp ứng một trong 3 tiêu chí đã nêu ở phần 1 bài viết này thì ưu đãi thuế thực hiện theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có).

Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang được hưởng ưu đãi thuế mà giai đoạn năm 2009 – năm 2013 có đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị thường xuyên trong quá trình sản xuất, kinh doanh không thuộc dự án đầu tư mở rộng nêu trên thì phần thu nhập tăng thêm do việc đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị thường xuyên này cũng được hưởng ưu đãi thuế theo mức mà dự án đang áp dụng cho thời gian còn lại tính từ kỳ tính thuế năm 2014.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Hoàn thuế, giảm thuế tiêu thụ đặc biệt



Để tạo động lực cho người tiêu dùng, thời gian qua Bộ Tài chính đã có nhiều cơ chế chính sách điều chỉnh, sửa đổi về thuế tiêu thụ đặc biệt. Mới đây, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 195/2015/TT-BTC. Với Thông tư này thì nhiều trường hợp sẽ được hoàn thuế, khấu trừ thuế và giảm thuế tiêu thụ đặc biệt. Những chính sách này sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016.



Các trường hợp được hoàn thuế TTĐB

Về hoàn thuế, Thông tư quy định, người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau: Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu bao gồm hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái xuất ra nước ngoài, hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB để giao, bán hàng cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo qui định của Chính phủ; hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập tái xuất khi tái xuất khẩu được hoàn lại số thuế TTĐB đã nộp tương ứng với số hàng tái xuất khẩu; hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc để phục vụ công việc khác trong thời hạn nhất định đã nộp thuế TTĐB, khi tái xuất khẩu được hoàn thuế.

Bên cạnh đó, hàng hoá là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu được hoàn lại số thuế TTĐB đã nộp tương ứng với số nguyên liệu dùng để sản xuất hàng hoá thực tế xuất khẩu.

Cơ sở sản xuất, kinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước có số thuế TTĐB nộp thừa, cơ sở có quyền đề nghị cơ quan thuế hoàn lại số thuế TTĐB nộp thừa.

Còn khấu trừ thuế TTĐB cũng được quy định chi tiết

Đối với khấu trừ thuế, người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB bằng các nguyên liệu chịu thuế TTĐB được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước khi xác định số thuế TTĐB phải nộp. Số thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa bán ra. Số thuế TTĐB chưa được khấu trừ hết trong kỳ thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.

Đối với xăng sinh học, số thuế TTĐB được khấu trừ của kỳ khai thuế được căn cứ vào số thuế TTĐB đã nộp hoặc đã trả trên một đơn vị nguyên liệu mua vào của kỳ khai thuế trước liền kề của xăng khoáng để sản xuất xăng sinh học.

Người nộp thuế TTĐB đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu (trừ xăng các loại) được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế TTĐB phải nộp bán ra trong nước. Số thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu bán ra và chỉ được khấu trừ tối đa bằng tương ứng số thuế TTĐB tính được ở khâu bán ra trong nước. Trường hợp đặc biệt đối với số thuế TTĐB không được khấu trừ hết do nguyên nhân khách quan bất khả kháng, người nộp thuế được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thông tư cũng quy định về giảm thuế. Theo đó, việc giảm thuế TTĐB được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12. Thủ tục, hồ sơ giảm thuế được thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.


PV
Tapchitaichinh

Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Những lưu ý điều chỉnh số liệu sau khi quyết toán thuế



Sau mỗi kỳ thanh tra của cơ quan thuế, kế toán thường phải điều chỉnh lại một số bút toán để phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp theo biên bản thanh tra và thể hiện việc chấp hành chế độ kế toán. Để giúp các bạn kế toán hạch toán đúng những trường hợp sau khi cơ quan thuế quyết toán xong Kế toán Hà Nội xin chia sẻ bài viết Những lưu ý điều chỉnh số liệu sau khi quyết toán thuế
Số liệu kế toán trên Bảng Cân đối kế toán có tính chất lũy kế qua các kỳ, số dư cuối kỳ năm nay chính là số dư đầu năm của năm kế tiếp và được lập thành báo cáo để gửi cơ quan thuế trước khi đoàn thanh tra đến doanh nghiệp để thanh tra quyết toán thuế đối với năm trước.

1. Trường hợp thuế TNDN bị truy thu
Kế toán hạch toán tăng thêm thuế TNDN phải nộp cho năm trước theo biên bản thanh tra:
Nợ TK 821: Chi phí thuế TNDN
      Có TK 3334: (Tiền thuế TNDN bị truy thu thêm so với số đã báo cáo)
Khi nộp số thuế TNDN bị truy thu, kế toán ghi:
Nợ TK 3334: Số thuế TNDN bị truy thu
      Có TK 111, 112: Số thuế TNDN bị truy thu của năm N-1
Hạch toán số tiền phạt:
Nợ TK 811: Chi phí khác
       Có TK 3339: phí, lệ phí và các khoản phải nộp
Khi nộp số tiền bị phạt:
Nợ TK 3339:phí, lệ phí và các khoản phải nộp
       Có TK 111, 112
Theo biên bản thanh tra thuế số, ngày, tháng, năm…
2. Trường hợp DN bị cắt giảm thuế GTGT đầu vào nhưng không bị truy thu do số thuế GTGT còn được khấu trừ của DN còn nhiều tại thời điểm thanh tra
Khi đó, căn cứ vào số thuế GTGT đầu vào bị cắt giảm theo biên bản thanh tra, ngay tại kỳ làm tờ khai thuế GTGT của tháng mà nhận được biên bản thanh tra, kế toán phải điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào trên tờ khai thuế (chỉ tiêu số (1), ô số [37]) – điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước.
Việc ghi sổ kế toán theo các trường hợp sau đây:
Việc loại trừ thuế GTGT đầu vào do liên quan đến các chi phí không hợp lý, hóa đơn bỏ trốn, do tổng hợp sai so với hóa đơn gốc thì sẽ được hiểu tính trừ vào lợi nhuận sau thuế của DN, kế toán ghi:
Nợ TK 811: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
       Có TK 133: Số thuế GTGT đầu vào bị loại trừ
Cuối kỳ khi quyết toán thuế TNDN, kế toán ghi số tiền này vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai mẫu 03/TNDN
Việc loại trừ thuế GTGT đầu vào do kế toán kê nhầm hóa đơn đầu vào đã quá thời hạn được kê khai khấu trừ và đoàn thanh tra phát hiện thấy tại kỳ thanh tra. Khi đó số thuế đầu vào này sẽ được tính bổ sung vào chi phí kinh doanh kỳ sau. Kế toán ghi:
Nợ TK 642, 632 :
       Có TK 133:
3. Trường hợp bị loại trừ thuế GTGT đầu vào, đoàn thanh tra quyết định truy thu thuế GTGT và phạt tiền theo quy định hiện hành, yêu cầu phải nộp ngay số tiền phạt và truy thu vào NSNN
Tại thời điểm nhận được biên bản thanh tra, kế toán giữ nguyên các số liệu đã kê khai trên tờ khai thuế hàng tháng, không điều chỉnh giảm thuế đầu vào do bị loại trừ và kê khai thuế GTGT bình thường như các tháng trước. Mặt khác, căn cứ vào biên bản thanh tra thuế để xác định số phải nộp để ghi sổ kế toán:
Nợ TK 811: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
       Có TK 3331: Số thuế GTGT bị truy thu
       Có TK 3388: Số tiền bị phạt
Cuối kỳ khi quyết toán thuế TNDN, kế toán ghi số tiền này vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai mẫu 03/TNDN
Khi thực hiện nộp tiền vào NSNN theo số liệu trong biên bản thanh tra:
Nợ TK 3331: Số tiền thuế GTGT bị truy thu
Nợ TK 3388: Số tiền bị phạt
       Có TK 111, 112: Tổng số tiền (Ghi rõ nội dung khoản chi, số biên bản Thanh tra ngày lập biên bản, kỳ kê khai quyết toán)
Lưu ý:
Khi nộp tiền vào NSNN phải ghi rõ trong Giấy nộp tiền nội dung và số tiền của từng khoản và ghi rõ chương, loại, khoản, mục, tiểu mục theo quy định của Kho bạc Nhà nước.
Trường hợp trong kỳ DN đã bán ra trong kỳ một số lượng lớn hàng hóa mà người mua không có nhu cầu lấy hóa đơn, kế toán phải tập hợp các bảng kê bán lẻ trong tuần, trong tháng và xuất hóa đơn GTGT (có thể xuất 01 tờ ghi tổng số tiền bán lẻ, trên HĐ ghi rõ: Bán lẻ hàng hóa kèm bảng kê chi tiết, tên khách hàng sẽ ghi: Khách lẻ và MST sẽ gạch chéo) để phù hợp với lượng Hàng tồn kho đồng thời cân đối được doanh thu và giá vốn của hàng hóa nhập về. Nếu không xử lý như vậy thì về sau này sẽ có hiện tượng giá trị hàng tồn kho trên sổ quá lớn, không tỷ lệ thuận với số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, kỳ kế toán tiếp theo vẫn thấy kế toán nhập kho vật tư hàng hóa, vật tư trong khi số lượng hàng trong sổ kế toán vẫn còn nhiều sẽ trở thành điều vô lý đối với hoạt động kinh doanh thông thường. Đây có thể trở thành tiêu điểm cần phải thanh tra kỹ hơn.
4. Chi phí khấu hao tài sản cố định mà doanh nghiệp trích vượt mức quy định, chi phí khấu hao bị loại bỏ, doanh nghiệp hoạch toán điều chỉnh như sau:
Nợ TK 214: Số khấu hao điều chỉnh
  Có TK 811: Số khấu hao điều chỉnh
Cuối kỳ khi quyết toán thuế TNDN, kế toán ghi số tiền này vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai mẫu 03/TNDN
Các trường hợp điều chỉnh trên doanh nghiệp không phải lập lại sổ sách kế toán, cũng như lập lại tờ khai GTGT của các kỳ trước.
Lưu ý:
Đối với số liệu sổ kế toán, tờ khai quyết toán thuế, BCTC của các năm bị sai sót:
– Quyết toán thuế TNDN chỉ khai bổ sung, điều chỉnh khi người nộp thuế tự phát hiện ra sai sót trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
– Trường hợp của đơn vị đã có quyết định thanh tra, kiểm tra thuế thì không được khai bổ sung, điều chỉnh quyết toán thuế.
– Đơn vị không điều chỉnh lại sổ kế toán của các năm đã được kiểm toán.
Điều chỉnh vào năm hiện tại: Điều chỉnh khi lập BCTC:
– Số liệu ở Chỉ tiêu “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” tại cột “Số đầu năm” sẽ được báo cáo lại tăng số tiền bị truy thu so với số liệu của chỉ tiêu này tại cột “Số cuối năm” của Bảng Cân đối kế toán năm trước.
– Số liệu ở Chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” tại cột “Số đầu năm” sẽ được báo cáo lại số giảm số tiền bị truy thu so với số liệu của chỉ tiêu này tại cột “Số cuối năm” của Bảng Cân đối kế toán năm trước.
– Đồng thời, phản ánh trình bày các thông tin như: số liệu báo cáo trước điều chỉnh và sau điều chỉnh, nguyên nhân sai sót và các thuyết minh kèm theo trên Thuyết minh Báo cáo tài chính năm nay.

Để tránh trường hợp phải nộp phạt tiền chậm nộp thuế, kế toán cần phải chú ý nộp đúng thời hạn các loại tờ khai và tiền thuế phải nộp.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Mẹo nhỏ giúp bạn cập nhật nhanh nhất các quy định mới về luật thuế



Các bạn đang băn khoăn vì không cập nhật được tình hình thay đổi trong các thông tư về thuế, cũng như quy định mới về thuế nên khiến bạn nhiều khi đi chậm một bước có thể dẫn đến vi phạm về thuế, kế toán ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

     Vậy Làm thế nào để cập nhật các thông tư nghị định mới nhất về Luật Thuế?
     Kế Toán Hà Nội xin đưa ra vài gợi ý nho nhỏ cho các bạn kế toán Thuế, cũng như các bạn kế toán mới trường cách cập nhật các thông tin, thông báo mới nhất về Luật thuế:
+ Qua các trang web chuyên về thuế, kế toán
     Vào những trang web chuyên kế toán hoặc chứa nhiều thông tin về pháp luật: có thể kể đến 1 vài trang web bạn có thể tham khảo như là:
     Trang web của Tổng cục thuế: www.gdt.gov.vn: Web site chính thức của Tổng cục Thuế này chứa rất nhiều thông tin về các văn bản pháp luật thuế, có rất nhiều bài viết hướng dẫn cụ thể cách thi hành các luật thuế này. Ở đây bạn còn có thể tải được những phần mềm hỗ trợ kê khai thuế mới nhất hiện nay.
     Bên cạnh đó, hiện nay Kế Toán Hà Nội có hẳn cho các bạn học viên một mục Văn bản mới nhất. Đây được coi là chuyên mục được nhiều độc giả đón xem nhiều. Tại đây bạn vừa được biết văn bản nào mới nhất, được biết nội dung tóm tắt những thay đổi của thông tư, quy định của luật thuế và có thể download miễn phí các văn bản này.
+ Câu lạc bộ kế toán
    Kế toán có thể tham khảo các thông tin mới nhất qua đồng nghiệp, hay nếu có nhiều thời gian rảnh bạn nên tham gia vào một Câu lạc bộ kế toán nào đó, Cộng đồng này luôn giúp đỡ chia sẻ cho kế toán rất nhiều trong công việc. Ở Hà Nội hay TP HCM đều có vài Câu lạc bộ như thế.
+ Nhận tin qua Email

    Một cách nữa, khá là hiệu quả đó là các bạn kế toán sẽ đăng ký Email cá nhân hoặc công ty của mình lên các trang web, diễn đàn kế toán để nhận thông tin. Sau khi bạn đăng ký mail nhận thông tin thì hệ thống gửi thông tin tự động trên các website này sẽ tự động gửi cho bạn các thông báo mới nhất về kế toán, về thuế. Bạn hoàn toàn có thể yên tâm rằng mình chỉ cần thường xuyên check mail là có biết ngay các thông tin mới nếu có sự tin tức mới.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Cộng đồng DN đánh giá cao nỗ lực cải cách hành chính thuế và hải quan



Đây là ghi nhận tổng quát nhất của Báo cáo kết quả giám sát lĩnh vực thuế và hải quan năm 2015 do Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Bộ Tài chính, Phòng Thương mại & Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hiệp hội DN nhỏ và vừa Việt Nam, Hội doanh nhân trẻ Việt Nam phối hợp thực hiện và công bố kết quả ngày 12/12/2015.

Tham gia cuộc khảo sát trong khoảng thời gian thực hiện từ tháng 9 đến tháng 10 năm 2015, 180 đơn vị là các hiệp hội DN, Lliên minh hợp tác xã (HTX) có kinh nghiệm hoạt động nhiều năm, trong nhiều ngành nghề đều có chung nhận định là, ngành thuế và hải quan đã tạo ra được sự thay đổi hình ảnh đáng ghi nhận, từng bước xác lập được quan hệ đối tác chặt chẽ với DN. Đặc biệt, từ khi loạt Nghị quyết 19/NĐ-CP của Chính phủ được ban hành, cùng với lĩnh vực thành lập DN, cải cách thuế và hải quan đã tạo ra những tác động rõ rệt tới cộng đồng DN.

Các DN tham gia khảo sát đánh giá cao việc thông tin về thủ tục hành chính (TTHC) thuế được cung cấp thống nhất và tiếp cận thuận tiện. Trên cơ sở đó, 70% các hiệp hội DN và Liên minh HTX cho biết các thông tin về TTHC là sẵn có, dễ tìm; 55% đánh giá biểu mẫu TTHC là dễ điền; 28% đơn vị đánh giá tốt, rất tốt và 55% đánh giá khá về tác phong phục vụ của cán bộ thuế, thái độ giao tiếp lịch sự, đúng mực. Kết quả này cùng với hai cuộc khảo sát DN quy mô lớn về mức độ hài lòng đối với các TTHC thuế và hải quan mà VCCI thực hiện và công bố hồi tháng 8 vừa qua đã khẳng định: cộng đồng DN tiếp tục ghi nhận và đánh giá cao các nỗ lực cải cách của ngành thuế.

Báo cáo kết quả giám sát thuế và hải quan 2015 trên cơ sở cảm nhận của DN, Trưởng ban Pháp chế VCCI ông Đậu Anh Tuấn nhận định, để có được kết quả này, trong thời gian gần đây, ngành thuế đã nỗ lực và quyết liệt thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ về cải cách thể chế chính sách, đơn giản hoá mẫu hồ sơ khai thuế và áp dụng khai thuế, nộp thuế điện tử. Cụ thể, từ năm 2014 đến nay Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế đã tích cực hoàn thiện chính sách về thuế, chủ trì soạn thảo và trình Quốc hội, Chính phủ thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TTĐB số 70/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, Nghị định số 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và rất nhiều thông tư hướng dẫn, với những sửa đổi bổ sung có lợi cho DN. Theo đó, các văn bản mới đã bỏ quy định DN phải lập và gửi cho cơ quan thuế chi tiết bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra kèm theo tờ khai thuế GTGT; bỏ quy định khống chế các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, khi tính chi phí hợp lý hợp lệ của DN; thực hiện thống nhất quy định giữa kế toán và thuế trong việc xác định tỷ giá giữa VND và các ngoại tệ. Đồng thời chuyển khai thuế GTGT từ tháng sang quý (qua đó giảm số lần khai thuế từ 12 lần/năm xuống còn 4 lần/năm đối với người nộp thuế có tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống); bỏ quy định về khai thuế TNDN theo quý mà chỉ cần thực hiện khai quyết toán năm (giảm số lần khai thuế từ 5 lần/năm xuống còn 1 lần/năm).

Cùng với nỗ lực cải cách thể chế, ngành thuế đã chủ động, quyết liệt trong ứng dụng triển khai nộp thuế điện tử; ứng dụng công nghệ thông tin thay thế phương pháp thủ công; phối hợp với các cơ quan hữu quan nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu ngân sách, qua đó đã góp phần quan trọng vào việc cải cách TTHC thuế, từng bước tạo thuận lợi cho người nộp thuế. Nhờ những giải pháp cải cách đồng bộ của ngành thuế cả về thể chế chính sách, quy trình, phương thức quản lý, trong năm 2014-2015, số giờ nộp thuế của DN đã giảm được 420 giờ

Mặc dù vậy, với mong muốn và kỳ vọng các bộ ngành sẽ tiếp tục đẩy nhanh quá trình cải cách, đơn giản hóa các TTHC để tạo thuận lợi hơn nữa cho hoạt động SXKD, tham gia khảo sát, các DN đã bày tỏ những điểm chưa hài lòng. Tại cuộc khảo sát mới chỉ có 44% DN đánh giá thông tin được cơ quan thuế cung cấp nhanh chóng, kịp thời; 41% đơn vị cho biết thông tin về TTHC thuế là đơn giản, dễ hiểu; 26% đánh giá tác phong phục vụ của cán bộ thuế chưa tốt; ba nhóm thủ tục về thanh, kiểm tra thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế còn phiền hà do thời gian giải quyết quá dài hoặc yêu cầu cung cấp thêm thông tin (54%).

Trong nỗ lực minh bạch hóa, tạo lập môi trường kinh doanh thông thoáng, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Bùi Văn Nam khẳng định, trong thời gian tới ngành thuế sẽ tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền hỗ trợ về thuế, công khai thông tin về chính sách, thủ tục hành chính thuế; nghiên cứu để xây dựng bộ phận hỗ trợ tiếp nhận thông tin phản hồi của người nộp thuế tập trung tại Tổng cục Thuế để hướng dẫn cho DN về các dịch vụ khai/nộp thuế điện tử. Ngành thuế cũng sẽ tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ thuế Chuyên nghiệp - Minh bạch - Liêm chính - Đổi mới thông qua việc thực hiện chế độ trách nhiệm công vụ và cơ chế kiểm tra giám sát đối với công chức trong công tác quản lý thuế; xây dựng cơ sở dữ liệu để áp dụng cơ chế quản lý rủi ro đối với tất cả các khâu trong quản lý thuế, đảm bảo việc cải cách TTHC thuế tạo thuận lợi cho DN, đồng thời nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế, ngăn chặn, phòng ngừa các trường hợp gian lận, trốn thuế, chiếm dụng tiền hoàn thuế.

Phát biểu chỉ đạo hội nghị, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Nguyễn Thiện Nhân nhấn mạnh, việc Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Tài chính, VCCI, Liên minh HTX, Hiệp hội DN nhỏ và vừa, Hội Doanh nhân trẻ ký kết chương trình phối hợp giám sát lĩnh vực thuế, hải quan là một chủ trương hết sức quan trọng của Chính phủ nhằm đẩy mạnh cải cách môi trường đầu tư của Việt Nam, nhất là trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Điều đáng mừng là 75-80% các DN khi khảo sát đều cho rằng, những năm gần đây cải cách TTHC trong lĩnh vực thuế và hải quan đã có những tiến bộ đáng kể. Với tinh thần những mặt làm tốt cần phát huy hơn, việc làm chưa được thì củng cố thêm, vấn đề làm gần được thì cố gắng nữa để làm được, Chủ tịch Nguyễn Thiện Nhân yêu cầu đại diện của đơn vị giám sát phối hợp cần đúc rút thành những bài học kinh nghiệm và tìm ra phương thức, cách làm để thực hiện trong năm 2016. Theo đó, các cơ quan giám sát có thể kiểm tra đánh giá kết quả cụ thể ở 6 tỉnh thuộc 3 vùng miền, hoặc có thể triển khai thí điểm đánh giá tại từng tỉnh và nên chọn những địa phương có lượng người nộp thuế và hàng hóa lớn; một số địa phương có cửa khẩu biên giới, cầu cảng lớn liên quan tới xuất nhập khẩu (dự kiến khoảng 10-15 tỉnh, TP) để giám sát, đảm bảo hiệu quả được tốt hơn. Đến cuối 2016 sẽ tổng kết khen thưởng những đơn vị thuế, hải quan thực hiện tốt cải cách TTHC, từ đó làm hình mẫu để các đơn vị khác tham khảo kinh nghiệm nâng cao chất lượng cải cách TTHC.


Mai Kiên
Tapchithue
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page