Bộ sưu tập tổng hợp các phím tắt trong Excel cho dân kế toán



Khi sử dụng các ứng dụng văn phòng như Microsoft Word, Excel một cách thường xuyên, chắc hẳn bạn sẽ không thể bỏ qua các phím tắt để giúp cho công việc được thực hiện nhanh chóng hơn. Trong bài viết này, APECTAX xin chia sẻ với các bạn Kế toán bộ sưu tập tổng hợp các phím tắt trong excel một cách đầy đủ nhất.

1. Điều hướng trong bảng tính
Các phím Mũi Tên : Di chuyển lên, xuống, sang trái, hoặc sang phải trong một bảng tính.
Page Down / Page Up : Di chuyển xuống cuối bảng tính/ lên đầu của bảng tính
Alt + Page Down / Alt + Page Up : Di chuyển màn hình sang phải / trái trong một bảng tính.
Tab / phím Shift + Tab : Di chuyển một ô sang phải / sang trái trong một bảng tính.
Ctrl + phím mũi tên : Di chuyển đến các ô rìa của khu vực chứa dữ liệu
Home : Di chuyển đến ô đầu của một hàng trong một bảng tính.
Ctrl + Home : Di chuyển đến ô đầu tiên của một bảng tính.
Ctrl + End : Di chuyển đến ô cuối cùng chứa nội dung trên một bảng tính.
Ctrl + f : Hiển thị hộp thoại Find and Replace (mở sẵn mục Tìm kiếm – Find)
Ctrl + h : Hiển thị hộp thoại Find and Replace (Mở sẵn mục Thay thế – Replace).
Shift + F4 : Lặp lại việc tìm kiếm trước đó
Ctrl + g (hoặc f5 ) : Hiển thị hộp thoại ‘Go to’.
Ctrl + mũi tên trái / Ctrl + Mũi tên phải : Bên trong một ô: Di chuyển sang ô bên trái/hoặc bên phải của ô đó.
Alt + mũi tên xuống : Hiển thị danh sách AutoComplete


Chọn các ô
Phím Shift + Space (Phím cách) : Chọn toàn bộ hàng.
Ctrl + Space (Phím cách) : Chọn toàn bộ cột.
Ctrl + phím Shift + * (dấu sao) : Chọn toàn bộ khu vực xung quanh các ô đang hoạt động.
Ctrl + a(hoặc ctrl + phím Shift +phím cách) : Chọn toàn bộ bảng tính
(hoặc các khu vực chứa dữ liệu)
Ctrl + phím Shift + Page Up : Chọn sheet hiện tại và trước đó trong cùng file excel
Shift + phím mũi tên : Mở rộng vùng lựa chọn từ một ô đang chọn.
Ctrl + phím Shift + phím mũi tên : Mở rộng vùng được chọn đến ô cuối cùng trong một hàng hoặc cột
Shift + Page Down / phím Shift + Page Up : Mở rộng vùng được chọn xuống cuối trang màn hình / lên đầu trang màn hình.
Phím Shift + Home : Mở rộng vùng đượcc họn về ô đầu tiên của hàng
Ctrl + Shift + Home : Mở rộng vùng chọn về ô đầu tiên của bảng tính.
Ctrl + Shift + End : Mở rộng vùng chọn đến ô cuối cùng được sử dụng trên bảng tính (góc dưới bên phải).
2. Làm việc với dữ liệu được chọn
Quản lý trong các vùng lựa chọn
F8 : Bật tính năng mở rộng vùng lựa chọn (bằng cách sử dụng thêm các phím mũi tên) mà không cần nhấn giữ phím shift.
Shift + F8 : Thêm một (liền kề hoặc không liền kề) dãy các ô để lựa chọn. Sử dụng các phím mũi tên và Shift + phím mũi tên để thêm vào lựa chọn.
Enter / phím Shift + Enter : Di chuyển lựa chọn ô hiện tại xuống / lên trong vùng đang được chọn
Tab / phím Shift + Tab : Di chuyển lựa chọn ô hiện tại sang phải / trái trong vùng đang được chọn.
Esc : Hủy bỏ vùng đang chọn.
Chỉnh sửa bên trong ô
Shift + mũi tên trái  /  Shift +Mũi tên phải : Chọn hoặc bỏ chọn một ký tự bên trái / bên phải.
Ctrl + Shift + mũi tên trái /Ctrl + Shift + Mũi tên phải : Chọn hoặc bỏ chọn một từ bên trái / bên phải.
Shift + Home /  Shift + End : Chọn từ con trỏ văn bản đến đầu / đến cuối của ô


3. Chèn và chỉnh sửa dữ liệu
Phím tắt Undo / Redo
Ctrl + z : Hoàn tác hành động trước đó (nhiều cấp) – Undo
Ctrl + y : Đi tới hành động tiếp đó (nhiều cấp) – Redo
Làm việc với Clipboard
Ctrl + c : Sao chép nội dung của ô được chọn.
Ctrl + x : Cắt nội dung của ô được chọn.
Ctrl + v : Dán nội dung từ clipboard vào ô được chọn.
Ctrl + Alt + v : Nếu dữ liệu tồn tại trong clipboard: Hiển thị hộp thoại Paste Special.
Các phím tắt chỉnh sửa ô bên trong
F2 : Chỉnh sửa ô đang chọn với con trỏ chuột đặt ở cuối dòng.
Alt + Enter : Xuống một dòng mới trong cùng một ô.
Enter : Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển xuống ô phía dưới
Shift + Enter : Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển lên ô phía trên
Tab /Shift + Tab : Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển đến ô bên phải / hoặc bên trái
Esc : Hủy bỏ việc sửa trong một ô.
Backspace : Xóa ký tự bên trái của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.
Delete : Xóa ký tự bên phải của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.
Ctrl + Delete : Xóa văn bản đến cuối dòng.
Ctrl + ; (dấu chấm phẩy) : Chèn ngày hiện tại vào ô
Ctrl + Shift + : (dấu hai chấm) : Chèn thời gian hiện tại.


Chỉnh sửa các ô hoạt động hoặc lựa chọn
Ctrl + d : Copy nội dung ở ô bên trên
Ctrl + r : Copy ô bên trái
Ctrl + “ : Copy nội dung ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa
Ctrl + ‘ : Copy công thức của ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.
Ctrl + – : Hiển thị menu xóa ô / hàng / cột
Ctrl + Shift + + : Hiển thị menu chèn ô / hàng / cột
Shift + F2 : Chèn / Chỉnh sửa một ô comment
Shift + f10, sau đó m : Xóa comment.
Alt + F1 : Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại
F11 : Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại trong một sheet biểu đồ riêng biệt.
Ctrl + k : Chèn một liên kết.
Enter (trong một ô có chứa liên kết) : Kích hoạt liên kết.
Ẩn và Hiện các phần tử
Ctrl + 9 : Ẩn hàng đã chọn.
Ctrl + Shift + 9 : Bỏ ẩn hàng đang ẩn trong vùng lựa chọn chứa hàng đó.
Ctrl + 0 (số 0) : Ẩn cột được chọn.
Ctrl +  Shift + 0 (số 0) : Bỏ ẩn cột đang ẩn trong vùng lựa chọn* lưu ý: Trong Excel 2010 không có tác dụng, để hiện cột vừa bị ẩn, nhấn: Ctrl + z
Alt + Shift + Mũi tên phải : Nhóm hàng hoặc cột.
Alt + Shift + mũi tên trái : Bỏ nhóm các hàng hoặc cột.
4. Định dạng dữ liệu
Định dạng ô
Ctrl + 1 : Hiển thị hộp thoại Format.
Ctrl + b (hoặc ctrl + 2 ) : Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng chữ đậm.
Ctrl + i (hoặc ctrl + 3 ) : Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng in nghiêng.
Ctrl + u (hoặc ctrl + 4 ) : Áp dụng hoặc hủy bỏ một gạch dưới.
Ctrl + 5 : Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng gạch ngang.
Alt + ‘ (dấu nháy đơn) : Hiển thị hộp thoại Style.
Các định dạng số
Ctrl + Shift + $ : Áp dụng định dạng tiền tệ với hai chữ số thập phân.
Ctrl + Shift + ~ : Áp dụng định dạng số kiểu General.
Ctrl + phím Shift + % : Áp dụng các định dạng phần trăm không có chữ số thập phân.
Ctrl + phím Shift + # : Áp dụng định dạng ngày theo kiểu:  ngày, tháng và năm.
Ctrl + phím Shift + @ : Áp dụng định dạng thời gian với giờ, phút, và chỉ ra AM hoặc PM
Ctrl + phím Shift + ! : Áp dụng định dạng số với hai chữ số thập phân và dấu trừ (-) cho giá trị âm.
Ctrl + phím Shift + ^ : Áp dụng định dạng số khoa học với hai chữ số thập phân.
F4 : Lặp lại lựa chọn định dạng cuối cùng
Căn ô
Alt + h, a, r : Căn ô sang phải
Alt + h , a, c : Căn giữa ô
Alt + h , a,  l : Căn ô sang trái
5. Công thức
Công thức
= : Bắt đầu một công thức.
Alt + = : Chèn công thức AutoSum.
Shift + F3 : Hiển thị hộp thoại Insert Function.
Ctrl + a : Hiển thị cách thức nhập sau khi nhập tên của công thức.
Ctrl + Shift + a : Chèn các đối số trong công thức sau khi nhập tên của công thức.
shift + F3 : Chèn một hàm thành một công thức.
Ctrl + Shift + Enter : Nhập công thức là một công thức mảng.
F4 : Sau khi gõ tham chiếu ô (ví dụ: = E3) làm tham chiếu tuyệt đối (= $ E $ 4)
F9 : Tính tất cả các bảng trong tất cả các bảng tính.
Shift + F9 : Tính toán bảng tính hoạt động.
Ctrl + Shift + u : Chuyển chế độ mở rộng hoặc thu gọn thanh công thức.
Ctrl + ` : Chuyển chế độ Hiển thị công thức trong ô thay vì giá trị Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Quy định về chi phí hàng biếu tặng khách hàng năm 2015



Khi đến mùa trung thu thì "sếp" mua để biếu,tặng khách hàng, đối tác. Đây là vấn đề mà kế toán thường hay đặt ra nhiều câu hỏi? Chi phí đó được đưa vào đâu? Còn hạch toán chi phí thì bạn đưa vào chi phí nào . Hay khi mua có cần đem phiếu xuất hóa đơn về không? Có được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN hay không?

CHI PHI HANG BIETU TANG 2015.jpg ​

Về vấn đề này thì hôm nay mình xin chia sẻ với các bạn một số vấn đề này.


Đối với thuế GTGT đầu vào của hàng dùng để biếu tặng

Tại khoản 5 điều 14 của thông tư 219/2013/TT-BTC quy định: “Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá (kể cả hàng hoá mua ngoài hoặc hàng hoá do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.”

Ghi nhận giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa dùng để biếu, tặng:

Tại khoản 3 điều 7 của thông tư 219/2013/TT-BTC quy định: “Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

=> Như vậy thì hàng hóa dùng để biếu, tặng sẽ phải ghi nhận giá tính thuế theo giá của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm phát sinh.

Xuất hóa đơn cho hàng biếu tặng

Căn cứ Thông tư 26/2015/TT-BTC tại Điều 3, Khoản 7 Sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC như sau: “b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho BIẾU, TẶNG, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).”

Theo quy định trên khi doanh nghiệp xuất hàng hóa để cho, BIẾU, TẶNG, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải xuất hóa đơn GTGT.

Hàng biếu tặng có được tính vào chi phí khi quyết toán thuế tndn hay không ???

Luật số: 71/2014/QH13, Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2014. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế. Theo đó bắt đầu từ ngày 01/01/2015 sẽ:

- Dỡ bỏ trần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh 15% cho doanh nghiệp.
- Theo Khoản 4 Điều 1 Luật số 71/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật số 32/2013/QH13 có qui định như sau:
“Bãi bỏ điểm m khoản 2 Điều 9.”
- Mới nhất theo thông tư 96/2015/TT-BTC ban hành ngày 22/06/2015 cũng không quy định việc khống chế đối với khoản chi quà BIẾU, TẶNG, CHO khách hàng

=> Năm 2015: Chi phí quà cho, biếu, tặng không bị khống chế mức 15% nữa. Được trừ toàn bộ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ

Hàng hóa đi biếu tặng cho có phải ghi nhận doanh thu tính thuế tndn hay không?

- Theo khoản 5 Công văn Số 2785/TCT-CS ngày 23/7/2014 giới thiệu nội dung mới của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 về thuế TNDN của BTC:
“5.1. Bỏ quy định xác định doanh thu tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho biếu tặng quy định tại điểm 3b Điều 5.

Lưu ý: Đây là quy định về việc bỏ xác định doanh thu để tính thuế TNDN, còn khi xuất hóa đơn các bạn phải xuất theo giá bán nhé!

=> Hàng hóa dùng để biếu, tặng sẽ không phải ghi nhận doanh thu để tính thuế TNDN


PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

1. Khi mua hàng về để cho biếu tặng, các bạn hoạch toán như hàng mua bình thường:
Nợ TK 156
Nợ TK 1331
Có TK 111,331
2. Khi xuất hàng cho biếu tặng:

a. Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho khách hàng bên ngoài doanh nghiệp được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh:
Nợ TK 641 ( TT200), 6421 (QĐ 48-)
Có các TK 156.
Nếu phải kê khai thuế GTGT đầu ra, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
b.Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho cán bộ công nhân viên được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi:
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm, hàng hoá, NVL dùng để biếu, tặng công nhân viên và người lao động:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có các TK 152, 153, 155, 156
3. Khi nhận hàng biếu tặng (Bên nhậ nhàng biếu tặng)
Nợ TK 156, 142, 642 ... (Tổng giá trị + Thuế GTGT), vì không được khấu trừ.
Có TK 711

Theo khoản 10 điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC: Bên nhận hàng cho biếu tặng không phải thanh toán tiền => không có chứng từ thanh toán => không được khấu trừ thuế GTGT của hóa đơn hàng biếu tặng
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Những điểm quan trọng liên quan tới Hóa đơn GTGT



Những điểm quan trọng liên quan tới Hóa đơn GTGTmà các kế toán cần phải chú ý để tránh mắc phải các lỗi cơ bản. Kế toán Hà Nội xin đưa ra 1 số điểm như sau:
I/ Hóa đơn đầu vào
1. Các quy định về hóa đơn đủ điều kiện khấu trừ
Về quy định hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải chuyển tiền qua ngân hàng thanh toán mới được khấu trừ thuế GTGT. Cần lưu ý:
+ Hóa đơn mua cùng trong một ngày:
Nếu trong cùng một ngày mua liên tiếp hàng hóa của một đơn vị nhưng chia nhỏ ra làm nhiều hóa đơnGTGT giá trị dưới 20 triệu đồng để làm cơ sở thanh toán tiền mặt thì vẫn bị loại thuế giá trị gia tăng. Do vậy cần phải để ý khi nhận hóa đơn của một đơn vị trong một ngày xem số tiền mua bán có vượt quá 20 triệu đồng hay không.
+ Hóa đơn thanh toán làm nhiều lần:
Trường hợp thanh toán nhiều lần hóa đơn đó thì tất cả các lần đều phải chuyển khoản qua Ngân hàng, kể cả lần đặt cọc đầu tiên để làm cơ sở cho việc mua bán. Còn trường hợp nếu đã đặt cọc bằng tiền mặt và khấu trừ luôn vào tiền hàng thì yêu cầu nhà cung cấp trả lại tiền đặt cọc đó và chuyển trả lại cho nhà cung cấp qua Ngân hàng. Nếu không phần tiền mặt đó sẽ không được khấu trừ thuế GTGT trong hóa đơn mua vào.
+ Chuyển tiền qua ngân hàng:
Việc chuyển tiền qua Ngân hàng để thanh toán cho hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên có nghĩa là phải chuyển từ tài khoản Ngân hàng mang tên công ty mình sang tài khoản ngân hàng mang tên nhà cung cấp, do đó nếu chuyển tiền từ một tài khoản không mang tên mình hoặc chuyển tiền sang một tài khoản không mang tên công ty người bán trên hóa đơn thì đều không được khấu trừ thuế GTGT.
+ Thời điểm thanh toán:
Tại thời điểm kê khai nếu chưa đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng và người mua hàng chưa trả tiền thì vẫn được kê khai thuế GTGT khấu trừ bình thường, nhưng nếu đến thời hạn quyết toán, thời hạn thanh toán đã hết mà vẫn chưa thanh toán thì phần thuế GTGT này bị loại ra và không được khấu trừ.
+ Phương thức thanh toán bù trừ:
Hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa (dịch vụ) mua vào với giá trị hàng hóa (dịch vụ) bán ra cũng được coi là thanh toán qua Ngân hàng; trường hợp sau khi bù trừ công nợ mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua Ngân hàng.
2. Khấu trừ đối với tài sản cố định
Nếu tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (trừ ô tô sử dụng cho vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng đó thì sẽ không được khấu trừ, nhưng nếu có ngành nghề là vận tải thì lại được khấu trừ.
3. Hóa đơn đã kê khai năm trước năm sau hạch toán
Hóa đơn nếu đã kê khai trên tờ khai của năm nay nhưng lại không đưa vào hạch toán của năm mà lại hạch toán sang năm sau thì GTGT của hóa đơn của năm đó sẽ không được khấu trừ.
4. Các hóa đơn thuê văn phòng
Một số doanh nghiệp thuê văn phòng là các căn hộ của các cá nhân không phát hành hóa đơn GTGT(>100tr/ năm) , do vậy phải lên cơ quan thuế mua hóa đơn bán hàng để phát hành hóa đơn cho doanh nghiệp và nộp các loại thuế bao gồm thuế GTGT. Đặc biệt loại hóa đơn này không được khấu trừ thuế GTGT, tuy nhiên một số kế toán ở một số đơn vị nhìn thấy trong bảng tính thuế của cơ quan thuế thì có phần thuế GTGT nên lập vào bảng kê chứng từ. Loại thuế này sẽ bị loại bỏ khi quyết toán.
5. Hóa đơn đối với dự án
GTGT của một số dự án trong doanh nghiệp nếu đến thời điểm quyết toán đã bị hủy bỏ thì sẽ không được khấu trừ số thuế GTGT đó. Cho nên, cần phải chuyển các chi phí đó sang các dự án đang hoạt động hoặc đã hoàn thành để tránh bị loại khoản thuế này.
6. Trong trường hợp hóa đơn GTGT bị mất phải photo lại liên 1 và xin xác nhận sao y bản chính của công ty xuất hóa đơn, gửi thông báo mất hóa đơn GTGT theo mẫu Mẫu số: BC21/AC (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính), tiến hành nộp phạt theo quy định- thì mới được coi là hợp lệ và được khấu trừ thuế GTGT.
II/ Hóa đơn đầu ra
1. Viết nội dung trên hóa đơn
Cần phải chú ý đến câu chữ khi viết hóa đơn nếu không sẽ đang ở một mức thuế suất thấp bị bắt nâng lên một mức thuế rất cao. Ví dụ như ở một doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh vận tải trong thời kỳ được giảm thuế GTGT cho hoạt động vận tải từ 10% xuống còn 5%. Nếu hóa đơn ghi là dịch vụ vận tải thì sẽ được hưởng mức thuế suất là 5% nhưng nếu ghi là cho thuê xe thì mức thuế suất sẽ lại là 10%.
2.  Kiểm tra có bỏ sót hóa đơn không
Phải rà soát lại toàn bộ hóa đơn xuất ra mỗi tháng, để chắc chắn không bỏ sót hóa đơn nào, nếu bỏ sót thì ngay lập tức phải lập hóa đơn bổ sung và kê khai nộp thuế.
3. Xuất hóa đơn nội bộ
Tiêu dùng nội bộ  phải xuất HĐ trong các TH:
- Mua hàng hóa rồi xuất dùng, xuất thành phẩm, tự cung ứng dịch vụ không phải kê khai tính thuế nhưng vẫn xuất hóa đơn. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ. Đây ko phải là chuyển kho mà là xuất ra để DÙNG. (Để công ty sử dụng)
 Theo công văn số 338/CT-TTHT ngày 13/10/2014
- Không phục vụ sản xuất kinh doanh thì phải xuất hóa đơn: theo giá bán - kê khai tính thuế như bán cho khách hàng.
- Tự sản xuất ra mà không phải là tài sản cố định (tức là giá trị của nó dưới 30 tr (30tr này được xác định là chi phí đầu vào để tạo ra TS đó) Thì không phải kê khai tính thuế những vẫn phải xuất hóa đơn: ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
 Các trường hợp không phải xuất HĐ:
Không xuất hóa đơn đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh (công văn 767/TCT-CS ngày 05/03/2015)
+ Tự sản xuất, xây dựng TSCĐ - không phải lập hóa đơn. Thuế GTGT đầu vào hình thành TSCĐ được kê khai, khấu trừ theo quy định
+ Xuất luân chuyển nội bộ: 153 vào sử dụng, 152 vào sx, chuyển kho (bao gồm cả 154). (sử dụng phiếu xuất kho)

- Thông tư 119 có hướng dẫn rõ đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp không phải tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Những lưu ý quan trọng về Hóa đơn từ năm 2015



KẾ TOÁN HÀ NỘI xin hướng dẫn một số điểm cần lưu ý về hóa đơn chứng từ mà các bạn kế toán cần nắm được khi tiếp nhận hoặc xuất hoá đơn chứng từ, để tránh các sai sót không đáng có về hoá đơn chứng từ từ năm 2015.

1. Đối với hóa đơn đầu vào

a. Quy định về hóa đơn đủ điều kiện khấu trừ

Quy định hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt mới được khấu trừ thuế giá trị gia tăng. Cụ thể cần lưu ý các điểm sau:

– Đối với Hóa đơn mua trong cùng một ngày:

Nếu trong cùng một ngày mua liên tiếp hàng hóa của một đơn vị nhưng chia nhỏ ra làm nhiều hóa đơn giá trị gia tăng giá trị dưới 20 triệu đồng để làm cơ sở thanh toán tiền mặt thì vẫn bị loại thuế giá trị gia tăng. Do vậy, cần phải để ý khi nhận hóa đơn của một đơn vị trong một ngày xem số tiền mua bán có vượt quá 20 triệu đồng hay không. Nếu vượt quá 20 triệu đồng thì bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.

– Đối với Hóa đơn thanh toán làm nhiều lần:

Trường hợp thanh toán nhiều lần cho một hoặc nhiều hóa đơn của một nhà cung cấp thì tất cả các lần đều phải thanh toán không dùng tiền mặt, kể cả lần đặt cọc đầu tiên để làm cơ sở cho việc mua bán. Nếu đã đặt cọc bằng tiền mặt và khấu trừ luôn vào tiền hàng thì yêu cầu nhà cung cấp trả lại tiền đặt cọc đó và chuyển trả lại cho nhà cung cấp qua Ngân hàng. Nếu không phần thanh toán không dùng tiền mặt tương ứng đó sẽ không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng và không được tính làm chi phí được trừ kể từ ngày 02/08/2014 ( ngày Thông tư 78/2014 có hiệu lực).

– Đối với việc chuyển tiền qua ngân hàng:

Việc chuyển tiền qua Ngân hàng để thanh toán cho hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên có nghĩa là phải chuyển từ tài khoản Ngân hàng mang tên công ty mình sang tài khoản ngân hàng mang tên nhà cung cấp, do đó nếu chuyển tiền từ một tài khoản không mang tên mình hoặc chuyển tiền sang một tài khoản không mang tên công ty người bán trên hóa đơn thì đều không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng ( Trừ trường hợp có quy định trong hợp đồng mua bán là thanh toán bù trừ công nợ giữa các bên theo quy định tại Thông tu 219/2013/TT-BTC).

–  Về thời điểm thanh toán:

Tại thời điểm kê khai nếu chưa đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng và người mua hàng chưa trả tiền thì vẫn được kê khai & khấu trừ thuế giá trị gia tăng bình thường. Nhưng nếu đến thời hạn quyết toán hoặc thời hạn thanh toán đã hết mà vẫn chưa thanh toán thì phần thuế giá trị gia tăng tương ứng sẽ bị loại ra và không được khấu trừ.

– Về phương thức thanh toán bù trừ:

Hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa (dịch vụ) mua vào với giá trị hàng hóa (dịch vụ) bán ra cũng được coi là thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp sau khi bù trừ công nợ giữa hai hoặc nhiều bên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền mặt có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

b. Khấu trừ thuế VAT đối với tài sản cố định là ô tô

Nếu tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (trừ ô tô sử dụng cho vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn, ô tô làm mẫu để lái thử) có giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng đó thì sẽ không được khấu trừ, nhưng nếu có ngành nghề là vận tải thì lại được khấu trừ.

c. Đối với Hóa đơn thuê văn phòng

Một số doanh nghiệp thuê văn phòng là các căn hộ của các cá nhân, nếu giá thuê từ 8,4 triệu đồng/ tháng trở lên thì phải lên cơ quan thuế mua hóa đơn và nộp các loại thuế bao gồm thuế giá trị gia tăng & thuế TNCN. Hóa đơn này không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng vì là hoá đơn trực tiếp ( không phải hoá đơn GTGT). Tuy nhiên, một số kế toán ở một số đơn vị nhìn thấy trong bảng tính thuế của cơ quan thuế có phần tính thuế giá trị gia tăng nên lập vào bảng kê chứng từ. Loại thuế này sẽ bị loại bỏ khi quyết toán.

d. Đối với Hóa đơn đối với dự án

Thuế giá trị gia tăng của một số dự án trong doanh nghiệp nếu đến thời điểm quyết toán đã bị hủy bỏ ( không triển khai thực hiện dự án nữa) thì sẽ không được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng tương ứng. Cho nên, cần phải chuyển các chi phí đó sang các dự án đang hoạt động hoặc đã hoàn thành để tránh bị loại khoản thuế này. Hoặc phải kê khai điều chỉnh bổ sung giảm số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ đó.

e. Đối với Hóa đơn bị mất thì xử lý thế nào?

Nếu Hóa đơn GTGT đầu vào bị mất thì phải photo lại liên 1 và xin xác nhận sao y bản chính của công ty xuất hóa đơn, gửi thông báo mất hóa đơn GTGT theo mẫu Mẫu số BC21/AC  (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính) & tiến hành nộp phạt theo quy định thì mới được coi là hợp lệ và được kê khai, khấu trừ thuế GTGT, hạch toán như bình thường.

2. Đối với hóa đơn đầu ra

a. Viết nội dung trên Hóa đơn

Cần phải chú ý đến câu chữ khi viết hóa đơn nếu không sẽ đang ở một mức thuế suất thấp bị bắt nâng lên một mức thuế rất cao. Ví dụ như ở một doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh vận tải trong thời kỳ được giảm thuế giá trị gia tăng cho hoạt động vận tải từ 10% xuống còn 5%. Nếu hóa đơn ghi là dịch vụ vận tải thì sẽ được hưởng mức thuế suất là 5% nhưng nếu ghi là cho thuê xe thì mức thuế suất sẽ lại là 10%.

b. Kiểm tra có bỏ sót hóa đơn không

Trước khi nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho CQ thuế, phải kiểm tra & rà soát lại toàn bộ hóa đơn xuất ra trong kỳ kê khai thuế đó với Tờ khai thuế, để chắc chắn không bỏ sót hóa đơn nào. Nếu bỏ sót thì ngay lập tức phải lập lại Tờ khai thuế GTGT xong mới gửi cho CQ thuế để tránh những thiệt hại đáng tiếc.

c. Phải xuất hóa đơn đối với một số trường hợp:

Trong trường hợp doanh nghiệp trả lương cho người lao động bằng sản phẩm hàng hóa thành phẩm của mình, xuất hàng biếu tặng, làm từ thiện…. đều phải xuất hóa đơn và kê khai nộp thuế giá trị gia tăng.

Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Quy định về chi phí đi công tác trong DN theo quy định mới nhất



Muốn chi phí công tác phí hợp lệ thì cần chứng từ gì? Mức công tác phí được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN được quy định như thế nào? Sau đây, Kế Toán Hà Nội xin hướng dẫn các bạn xử lý các chứng từ liên quan đến công tác phí để được tính làm chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN theo quy định mới nhất!

Theo điểm 2.8 điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định mức công tác phí được trừ khi tính thuế TNDN cụ thể như sau:

“ – Chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp DN có khoán tiền đi lại và tiền ở cho người lao động thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại và tiền ở theo quy định của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước”

Như vậy để đưa chi phí đi công tác hợp lý thì cần:

1. Quyết định cử đi công tác (giấy điều động đi công tác): Nêu rõ cán bộ được cử đi, nội dung, thời gian, phương tiện.
Tải về: Mẫu Quyết định cử đi công tác

2. Giấy đi đường có xác nhận của Doanh nghiệp cử đi công tác (ngày đi, ngày về) và nơi được cử đến công tác (ngày đến, ngày đi) hoặc xác nhận của nhà khách nơi lưu trú.
Tải về: Mẫu Giấy đi đường

3. Các chứng từ, hóa đơn trong quá trình đi lại: Như vé máy bay, vé tàu xe, hóa đơn phòng nghỉ, hóa đơn taxi,….
Xem thêm: Chi phí vé máy bay đi công tác hợp lệ

Nhưng các bạn phải chú ý:

– Sẽ không được trừ nếu: Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động; Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài vượt quá 02 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.

Như vậy:
– Nếu phụ cấp công tác phí theo đúng quy định trên thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN (vì đây không là khoản thu nhập của người đi công tác).
– Nếu vượt mức quy định trên thì không được tính vào thu nhập chịu thuế TNDN, đồng thời phần vượt này là khoản lợi ích khác người đi công tác được hưởng nên phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Mức phụ cấp cụ thể như sau:

1. Nếu đi công tác trong nước:
Theo Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/07/2010 của Bộ Tài chính:

a. Phụ cấp lưu trú:
– Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác tối đa không quá 150.000 đồng/ngày.
Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) thủ trưởng đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác… và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

– Mức phụ cấp lưu trú tối đa là 200.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo.

b. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:

+/ Thanh toán theo hình thức khoán:
– Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Mức khoán tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người;
– Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: Mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người;
– Đi công tác tại các vùng còn lại: Mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người;

– Lãnh đạo cấp Bộ trưởng, Thứ trưởng và các chức danh tương đương nếu nhận khoán thì mức khoán tối đa không quá 900.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác.
– Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng.

+/ Thanh toán theo hoá đơn thực tế:
– Đối với các đối tượng Lãnh đạo cấp Bộ trưởng và các chức danh tương đương: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 2.500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng;

– Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh:
– Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng;
– Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng;

– Đi công tác tại các vùng còn lại:
– Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng;
– Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng;

2. Nếu đi công tác nước ngoài:
Các bạn xem chi tiết tại Theo Thông tư 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính nhé

Nhưng kể từ ngày 06/08/2015, theo hướng dẫn tại Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài Chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 78/2014/TT-BTC về thuế TNDN thì:

” – Bỏ mức khống chế đối với khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ nếu có hóa đơn, chứng từ theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp có khoán phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán.

– Bổ sung quy định: Nếu DN cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên, chi phí mua vé máy bay mà các khoản chi phí này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân thì đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

+ Có hóa đơn, chứng từ phù hợp do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất.

+ Doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác.

– Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé máy bay bằng thẻ ngân hàng do cá nhân là chủ thẻ và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động” Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Cách xử lý: Trùng số Chứng Minh Thư nhân dân khi đăng ký Mã Số Thuế TNCN



Trong quá trình triển khai đăng ký, cấp mã số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh vướng mắc trùng số chứng minh nhân dân (CMND) dẫn đến người gửi dữ liệu đăng ký thuế sau không đủ điều kiện được cấp mã số thuế. Thực hiện Công văn số 5357/TCT-TNCN ngày 31/12/2009 của Tổng cục Thuế về tiếp tục xử lý trùng CMND trong cấp mã số thuế TNCN theo. Công văn số 4313/TCT-CNTT ngày 21/10/2009 của Tổng cục Thuế, Cục Thuế hướng dẫn và phân công trách nhiệm thực hiện như sau:

Người nộp thuế chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi không còn tồn tại.
Căn cứ pháp lý để cơ quan thuế xác định tính duy nhất của một cá nhân chính là số chứng minh nhân dân (CMND) do cơ quan Công an cấp. Về nguyên tắc số CMND do cơ quan Công an cấp là mã số duy nhất đối với từng cá nhân.
Tuy vậy, trong quá trình triển khai đăng ký cấp mã số thuế TNCN đối với các cá nhân có thu nhập từ tiền lương gặp phải vướng mắc đối với nhiều trường hợp trùng số CMND giữa 2 cá nhân ở 2 địa phương khác nhau, đặc biệt là những tỉnh, thành phố thuộc diện tách tỉnh trước đây.
Theo thiết kế và nguyên tắc xử lý cấp mã số thuế TNCN thì phần mềm ứng dụng Đăng ký thuế (TIN) hiện tại không cho phép thực hiện cấp mã số thuế mới cho trường hợp trùng số CMND, để đảm bảo kiểm soát tính duy nhất của mã số thuế, đặc biệt đối với thuế TNCN. Tuy nhiên, do thực tế xảy ra nhiều và lại do nguyên nhân khách quan.

Để cơ quan Thuế có thể cấp mã số thuế cho các cá nhân bị trùng số CMND do nguyên nhân khách quan nêu trên, Tổng cục Thuế hướng dẫn các Cục Thuế thực hiện như sau:

Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế TNCN về xử lý trùng số CMND hướng dẫn người nộp thuế hoặc cơ quan chi trả thu nhập của người nộp thuế chưa có mã số thuế do trùng số CMND nộp bản phô tô CMND kèm Bảng kê Danh sách người nộp thuế không đủ điều kiện cấp mã số thuế để chuyển cho các Phòng/Đội kiểm tra Thuế hoặc Phòng/Đội Quản lý thuế TNCN trực tiếp quản lý cơ quan chi trả thu nhập.
trung so cmnd
Khi cơ quan Thuế gặp trường hợp báo trùng số CMND, giải pháp đầu tiên mà cơ quan thuế phải thực hiện là xác minh thông tin về trùng số CMND trong nội bộ ngành Thuế để đảm bảo việc trùng đó không phải do lỗi trong quá trình nhập liệu (cá nhân khai báo sai số CMND hoặc do lỗi cơ quan Thuế nhập sai). Kết quả xác minh nếu số CMND trùng do nhập sai thì sửa lại để đăng ký cấp MST, nếu người đăng ký cấp mã mới và người đã cấp là một cá nhân thì sẽ thực hiện thay thế mã số thuế cho người nộp thuế (NNT), nếu là hai cá nhân khác nhau có cùng một số CMND thì cơ quan thuế vận động, giải thích NNT nên đi đổi lại CMND mới để đảm bảo quyền lợi cá nhân của NNT trong đời sống xã hội. Trường hợp NNT từ chối không đổi CMND cơ quan thuế thực hiện xác nhận trùng CMND trên hệ thống đăng ký mã số thuế bằng cách nhập bổ sung thêm 03 ký tự là ký tự viết tắt tên tỉnh theo quy định của ngành Thuế (ví dụ: Đà Nẵng là: DAN…).
Các đơn vị quản lý trực tiếp cơ quan chi trả tra cứu, xác minh sau khi có kết quả chuyển hồ sơ cho Phòng/Đội Kê khai kế toán thuế thực hiện xác nhận trùng số CMND trên hệ thống đăng ký mã số thuế (TIN) bằng cách nhập bổ sung thêm 03 ký tự là HAN (viết tắt của Hà Nội) vào ô CMND ngay sau số cuối cùng của dãy số CMND của người nộp thuế và thực hiện cấp mã số thuế theo đúng quy trình đăng ký thuế hiện hành.

Trường hợp người nộp thuế hoặc cơ quan chi trả thu nhập của người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế bản giấy (không sử dụng ứng dụng nhập Tờ khai đăng ký thuế TNCN) nên không có Bảng kê Danh sách NNT không đủ điều kiện cấp mã, bộ phận một cửa yêu cầu người nộp thuế cung cấp tên, mã số thuế cơ quan trả thu nhập để tra cứu và in Danh sách NNT không đủ điều kiện cấp mã số thuế để xác nhận cơ quan trả thu nhập của người nộp thuế bị trùng chứng minh nhân dân chưa được cấp mã số thuế rồi chuyển hồ sơ trùng CMND cho các Phòng/Đội kiểm tra Thuế, Phòng/Đội Quản lý thuế TNCN trực tiếp quản lý cơ quan chi trả thu nhập theo trình tự như trên.

Lưu ý: cả 2 trường hợp trên, bộ phận một cửa ghi lại số điện thoại của người nộp thuế hoặc cơ quan chi trả thu nhập của người nộp thuế vào hồ sơ để tiện liên hệ. Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Thủ tục chuyển địa điểm đăng ký kinh doanh cùng tỉnh và khác tỉnh



Công ty chuyển địa điểm kinh doanh, thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh thì phải làm thủ tục gì? Công ty Kế Toán Hà Nội xin hướng dẫn làm thủ tục khi thay đổi đăng ký kinh doanh với cơ quan thuế, sở kế hoạch đầu tư …


I. Liên hệ với sở kế hoạch đầu tư:
– Việc đầu tiên các bạn cần làm là liên hệ với Sở KHĐT về thủ tục thay đổi giấy ĐKKD, các bạn lên đó sẽ được hướng dẫn cần làm các mẫu giấy tờ gì cần thiết:

Thành phần hồ sơ, bao gồm:
– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
– Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc thay đổi các nội dung đăng ký của doanh nghiệp.
– Các giấy tờ, tài liệu khác kèm theo tương ứng đối với một số trường hợp thay đổi: (Vì có nhiều trường hợp cần thay đổi như: Thay đổi giấy phép ĐKKD, Thay đổi tên công ty, thay đổi địa chỉ, thay đổi ngành nghề kinh doanh, thay đổi vốn điều lệ..Tùy từng trường hợp mà cần thêm các giấy tờ khác, nên tốt nhất các bạn liên hệ với Sở kế hoạch đầu tư để biết chi tiết và tải mẩu về)
– Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
– Hoặc các bạn thuê 1 công ty luật họ làm cho nhanh.
– Sau khi có giấy ĐKKD mới thì bạn gửi thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế đến cơ quan thuế, cụ thể như sau:

II. Liên hệ với cơ quan thuế:
Theo Mục 2 Thông tư 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 có hiệu lực từ ngày 01/7/2012 quy định về việc thay đổi thông tin đăng ký thuế cụ thể như sau:

1. Trách nhiệm và thời hạn thông báo thay đổi thông tin đăng ký:
a. Đối với các DN:
– Nếu DN thay đổi nội dung đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thì chỉ cần gửi công văn đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi DN đặt trụ sở chính.
– Nộ dung công văn gồm:
+. Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
+. Nội dung thay đổi thông tin đăng ký thuế.

b. Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác:
– Phải thông báo cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày có sự thay đổi theo Mẫu 08/MST (ban hành kèm theo Thông tư 156).

2. Hồ sơ, thủ tục thay đổi thông tin:
a. Đổi tên cơ sở kinh doanh:
– Cơ sở kinh doanh khi đổi tên phải khai bổ sung với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Hồ sơ gồm:
– Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư 156.
– Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc).
– Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh theo tên mới;
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ khai bổ sung, cơ quan thuế cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho DN theo tên mới với mã số thuế đã được cấp trước đây, đồng thời thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuế cũ.

b. Chuyển địa điểm kinh doanh:
– Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh, người nộp thuế phải khai báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để làm thủ tục chuyển địa điểm. Mọi trường hợp thay đổi địa điểm kinh doanh đều không thay đổi mã số thuế.

*Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh trong cùng địa bàn tỉnh:
Hồ sơ gồm:
– Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST, trong đó ghi rõ thông tin thay đổi về địa điểm kinh doanh.

– Trường hợp người nộp thuế thuộc Cục Thuế trực tiếp quản lý thì hồ sơ được gửi đến Cục Thuế. Cục Thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào hệ thống dữ liệu đăng ký thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ điều chỉnh.

– Trường hợp người nộp thuế thuộc Chi cục Thuế quản lý thì hồ sơ được lập thành 02 (hai) bộ để gửi đến Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đi và Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đến. Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đi phải lập thông báo tình hình nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu số 09-MST gửi đến Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đến và Cục Thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chuyển địa điểm.

* Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh giữa các tỉnh:

– Hồ sơ tại nơi người nộp thuế chuyển đi gồm:
+ Thông báo chuyển địa điểm;
+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc);
+ Thông báo tình trạng kê khai, nộp thuế của đơn vị chuyển địa điểm kinh doanh theo mẫu 09-MST ban hành kèm theo Thông tư 80/2012/TT-BTC. (DN bạn phải quyết toán thuế với cơ quan thuế cũ sau đó họ sẽ cấp cho mẫu 09/MST)
– Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ khai chuyển địa điểm của người nộp thuế, cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuế và lập thông báo tình hình nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu 09-MST gửi 01 (một) bản cho người nộp thuế, 01 (một) bản cho cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến.

– Hồ sơ tại nơi người nộp thuế chuyển đến gồm:
+ Tờ khai đăng ký thuế (ghi mã số thuế đã được cấp trước đó);
+ Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư… do cơ quan có thẩm quyền nơi chuyển đến cấp.

Lưu ý:
– Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày được cấp đổi Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư… theo địa chỉ mới, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi chuyển đến.
– Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ, chính xác, cơ quan thuế phải cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế và giữ nguyên mã số thuế mà người nộp thuế đã được cấp trước đó.

c. Thông báo thay đổi các chỉ tiêu khác trên tờ khai đăng ký thuế:
– Khi thay đổi các nội dung thông tin đã kê khai trong đăng ký thuế, người nộp thuế phải thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo “Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế” mẫu 08-MST trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày có sự thay đổi.

Hồ sơ bổ sung đăng ký thuế gồm:
– Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST;
– Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép đăng ký kinh doanh bổ sung hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đối với các trường hợp thay đổi thông tin phải cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bổ sung hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;
– Bảng kê kèm theo tờ khai đăng ký thuế ban đầu (nếu có).

III. Xử lý hóa đơn:
– Nếu không muốn tiếp tục sử dụng các hóa đơn đã đặt in hoặc mua trước đó thì các bạn có thể hủy.
Chi tiết xem tại đây: Thủ tục hủy hóa đơn giá trị gia tăng

– Nếu các bạn muốn tiếp tục sử dụng các hóa đơn thì phải thông báo cho cơ quan thuế.
Chi tiết xem tại đây: Xử lý hóa đơn khi thay đổi địa chỉ, tên công ty

IV: Về con dấu:
– Các bạn nhớ là làm thủ tục thay đổi mẫu dấu nhé.
– Việc này các bạn có thể liên hệ với bên Công an để biết chi tiết các thủ tục và mẫu biểu cần thiết.
– Hoặc các bạn có thể liên hệ với 1 công ty luật thuê họ làm cho nhanh. Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Năm 2015: Hà Nội mở rộng dịch vụ nộp thuế điện tử



Nhằm triển khai Nghị quyết 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong 2 năm 2015-2016, Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế đang đẩy mạnh triển khai ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong công tác quản lý thuế, trong đó xác 2 nhiệm vụ trọng tâm là: hoàn chỉnh hệ thống CNTT phục vụ công tác quản lý thuế; triển khai mở rộng các dịch vụ thuế điện tử cho người nộp thuế.

Mới đây, UBND thành phố Hà Nội đã có văn bản yêu cầu các sở, ban, ngành và UBND các quận, huyện, thị xã phối hợp với Cục Thuế Hà Nội và các chi cục thuế triển khai một số nội dung như: Triển khai hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS – Tax Management System) và triển khai dịch vụ nộp thuế điện tử.
Đặc biệt nộp thuế điện tử là dịch vụ công trực tuyến được triển khai thông qua cổng thông tin Tổng cục Thuế tại địa chỉ: http://kekhaithue.gdt.gov.vn đối với các tổ chức, doanh nghiệp thay cho hình thức nộp thuế trực tiếp tại quầy giao dịch. Với những tiện ích vượt trội của loại hình dịch vụ này, từ quý IV/2014, Cục Thuế thành phố Hà Nội đã triển khai hình thức nộp thuế điện tử trên địa bàn. Sau khi Tổng cục Thuế ký thỏa thuận hợp tác đợt 2 ngày 10/3/2015 và ban hành quy chế phối hợp với 15 ngân hàng, Cục Thuế TP. Hà Nội tiếp tục mở rộng kết nối, triển khai nộp thuế điện tử qua các ngân hàng này nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho người nộp thuế trong thực hiện nộp thuế điện tử. Đến hết tháng 5/2015, trên địa bàn TP. Hà Nội có trên 48.000 doanh nghiệp đã thực hiện đăng ký nộp thuế điện tử khi có phát sinh nghĩa vụ thuế.
Cục Thuế TP. Hà Nội cho biết, dự án kê khai, nộp thuế điện tử trên địa bàn thành phố Hà Nội sẽ đảm bảo mục tiêu giảm 10%, đơn giản hóa 20 thủ tục hành chính thuế và hết tháng 9/2015, TP. Hà Nội sẽ có 90% doanh nghiệp nộp thuế điện tử.                                                                     
Theo nhận định của UBND thành phố Hà Nội, triển khai ứng dụng CNTT sẽ giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế, tuy nhiên trong giai đoạn đầu sẽ phát sinh vướng mắc; do đó, UBND thành phố Hà Nội đã yêu cầu Cục Thuế TP. Hà Nội và các chi cục thuế chủ động thực hiện, nếu có khó khăn báo cáo UBND thành phố và các quận, huyện, thị xã hỗ trợ giải quyết.
Bên cạnh đó, UBND thành phố Hà Nội cũng chỉ đạo các sở, ban, ngành và UBND quận, huyện, thị xã tập trung đôn đốc các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn phối hợp tổ chức triển khai dịch vụ nộp thuế điện tử, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khi đăng ký và sử dụng dịch vụ. Chỉ đạo giám sát, động viên, đôn đốc tiến độ và hỗ trợ các cơ quan thuế triển khai các nhiệm vụ trọng tâm về CNTT đúng kế hoạch, đạt hiệu quả đặc biệt là chương trình nộp thuế điện tử. Thực hiện đồng bộ công tác cải cách thủ tục hành chính và phối hợp có hiệu quả với cơ quan thuế trong việc trao đổi, tích hợp thông tin phục vụ công tác quản lý thuế trên địa bàn đạt hiệu quả cao.


Theo Website BTC
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Hồ sơ và hướng dẫn kê khai quyết toán thuế TNDN 2015



Hồ sơ và hướng dẫn kê khai quyết toán thuế TNDN 2015
http://effectsoft.com.vn/r/files/file_download/Tax-1-4-5-3-f-e-g.jpg
1. Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN bao gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC.
- Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động.
- Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Thông tư số 151/2014/TT-BTC (nếu có, tuỳ theo thực tế phát sinh của doanh nghiệp):
+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN, mẫu số 03-1B/TNDN, mẫu số 03-1C/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
+ Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
+ Các Phụ lục về ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
+  Phụ lục số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế theo mẫu số 03-4/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
+  Phụ lục thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo mẫu số 03-5/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 151/2014/TT-BTC.
+ Phụ lục báo cáo trích, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ theo mẫu số 03-6/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
+ Phụ lục thông tin về giao dịch liên kết theo mẫu 03-7/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
+ Phụ lục tính nộp thuế TNDN của doanh nghiệp có các đơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc ở tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương khác với địa phương nơi đóng trụ sở chính theo mẫu số 03-8/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
+ Phụ lục bảng phân bổ số thuế TNDN phải nộp của cơ sở sản xuất thủy điện cho các địa phương theo mẫu 02-1/TĐ-TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC.
+ Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư ở nước ngoài, ngoài các hồ sơ nêu trên, doanh nghiệp phải bổ sung các hồ sơ, tài liệu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thuế TNDN.
- Nếu Doanh nghiệp, tổ chức thuộc trường hợp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp (người nộp thuế tự xác định và chịu trách nhiệm), hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN đối với toàn bộ doanh thu tính thuế trong năm là tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp năm theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC.
2. Hướng dẫn kê khai một số chỉ tiêu trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
- Chỉ tiêu [B13] – Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh và hoạt động khác (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản) và chưa trừ chuyển lỗ của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế. Chỉ tiêu này được xác định theo công thức: [B13] = [B12]-[B14]
- Chỉ tiêu [B14] – Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (BĐS) (chưa trừ chuyển lỗ năm trước chuyển sang) của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ chỉ tiêu [09] của Phụ lục 03-5/TNDN.
+ Chỉ tiêu [C3] – Chuyển lỗ và bù trừ lãi, lỗ: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lỗ từ hoạt động SXKD của các năm trước chuyển sang và số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản để giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế.

 Số liệu chi tiết được phản ánh tại chỉ tiêu [C3a] và [C3b] dưới đây:
Chỉ tiêu [C3a] – Lỗ từ hoạt động SXKD được chuyển trong kỳ: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lỗ từ hoạt động SXKD của các năm trước chuyển sang (bao gồm cả số lỗ của hoạt động chuyển nhượng BĐS những năm trước chuyển sang mà số lỗ này chưa được chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động chuyển nhượng BĐS trong năm) để giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế. Chỉ tiêu này được lấy từ dòng “Tổng cộng” của cột (5) trên Phụ lục 03-2/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN.
Chỉ tiêu [C3b] – Lỗ từ chuyển nhượng BĐS được bù trừ với lãi của hoạt động SXKD: Chỉ tiêu này phản ánh số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trong kỳ được bù trừ với lãi của hoạt động SXKD trong kỳ.  Chỉ tiêu này được lấy từ chỉ tiêu [11a] trên Phụ lục 03-5/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN, số lỗ được phép bù trừ tối đa bằng với số thu nhập của hoạt động SXKD trong kỳ, do đó số liệu tại chỉ tiêu này không được lớn hơn giá trị của [C1] – [C2].
Lưu ý: Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, thu nhập của hoạt động SXKD trong năm thực hiện bù trừ và chuyển lỗ năm trước theo thứ tự sau:
 (1) Bù trừ với lỗ của hoạt động bất động sản trong năm.
 (2) Chuyển lỗ của hoạt động SXKD các năm trước chuyển sang.
 (3) Chuyển lỗ của hoạt động chuyển nhượng BĐS những năm trước chuyển sang mà số lỗ này chưa được chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động chuyển nhượng BĐS trong năm.
- Chỉ tiêu [E1] – Số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm của hoạt động sản xuất kinh doanh: Chỉ tiêu này phản ánh số thuế TNDN thực tạm nộp cho phần phát sinh trong kỳ tính thuế. Số liệu tổng hợp vào chỉ tiêu này căn cứ vào chứng từ tạm nộp cho số thuế TNDN phát sinh trong năm (ngày trên chứng từ tính từ ngày bắt đầu năm tài chính đến ngày thứ 30 kể từ ngày kết thúc năm tài chính), không bao gồm chứng từ nộp cho các khoản thuế nợ của các kỳ tính thuế trước và số thuế nộp theo quyết định truy thu của các cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
Ví dụ: Trong năm 2015, doanh nghiệp A có các chứng từ nộp thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh như sau:
- Ngày 20/3/2015, nộp thuế TNDN theo quyết toán thuế năm 2013 là 20 triệu đồng.
- Ngày 25/4/2015, nộp thuế TNDN tạm nộp quý I/2014 là 10 triệu đồng.
- Ngày 20/7/2015, nộp thuế TNDN tạm nộp quý II/2014 là 15 triệu đồng.
- Ngày 22/10/2015, nộp thuế TNDN tạm nộp quý III/2014 là 5 triệu đồng.
- Ngày 2/11/2015, nộp thuế TNDN theo quyết định của cơ quan thuế qua thanh tra, kiểm tra là 30 triệu đồng.
- Ngày 25/1/2016, nộp thuế TNDN tạm nộp quý IV/2015 là 25 triệu đồng.
Vậy số thuế TNDN tạm nộp trong năm 2015 của hoạt động sản xuất kinh doanh để ghi vào chỉ tiêu [E1] được xác định bằng: 10+15+5+25 = 55 triệu đồng.

Nguồn “http://www.gdt.gov.vn”
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Xuất hàng cho đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng có phải lập hoá đơn GTGT?



Xuất hàng cho đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng có phải lập hoá đơn? Có kê khai thuế GTGT không? Kế toán Hà Nội sẽ giải đáp các vướng mắc về đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng.
1. Xuất hàng cho đại lý bán đúng giá có xuất hoá đơn GTGT không?
Tổ chức kinh doanh kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ xuất hàng hoá cho cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hoá đơn, chứng từ như sau:
- Lập hoá đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau;
- Lập Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hoá xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ.
          Cơ sở nhận làm đại lý bán hàng khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở giao hàng  để cơ sở giao hàng lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở nhận làm đại lý bán hàng.
          Nếu số lượng và và doanh số hàng hoá bán ra lớn, Bảng kê có thể lập cho 05 ngày hay 10 ngày một lần. Nếu hàng hoá bán ra có thuế suất thuế GTGT khác nhau phải lập bảng kê riêng cho hàng hoá bán ra theo từng nhóm thuế suất.”
(Theo điểm 2.6 Phụ lục 1 Thông tư số 39/2014/TT-BTC)
2. Có phải kê khai thuế GTGT hàng gửi đại lý bán đúng giá:
- Người nộp thuế là đại lý bán hàng hóa, dịch vụ hoặc là đại lý thu mua hàng hóa theo hình thức bán, mua đúng giá hưởng hoa hồng không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ bán đại lý; hàng hóa thu mua đại lý nhưng phải khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng.
- Đối với các hình thức đại lý khác thì người nộp thuế phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ bán hàng đại lý; hàng hóa thu mua đại lý và thù lao đại lý được hưởng.”
(Theo Điểm a Khoản 3 Điều 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC (Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 8 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC)
Kết luận:
Như vậy khi xuất hàng cho đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, có 2 cách sau:
- Khi xuất hàng thì xuất hoá đơn GTGT luôn.
- Khi xuất hàng lập Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, kèm theo Lệnh điều động nội bộ. -> Đại lý: Khi bán hàng phải lập hoá đơn giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hoá bán ra để gửi cho DN gửi bán -> DN gửi bán lập hoá đơn GTGT.

Lưu ý: Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) phát hành nhé. (Các bạn có thể lên cơ quan thuế để mua hoặc đăng ký sử dụng)

- Không phải khai thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ bán đại lý nhưng phải khai thuế GTGT đối với doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng.

+/ Khoản hoa hồng nhận được xử lý như sau:
- Đại lý sẽ lập 1 hóa đơn giao cho DN có hàng gửi bán, trên đó ghi:
           Hoa hồng đại lý bán đúng giá quy định của chủ hàng gửi bán, thuế GTGT theo thuế suất 10%.

- Đại lý kê khai hoá đơn đó vào PL 01-1/GTGT.
- DN gửi hàng kê khai vào PL 01-2/GTGT và hạch toán chi phí bán hàng.


Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page