Những sửa đổi, bổ sung quan trọng về thuế TNDN




Ngày 22/6/2015, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014; số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính. Các nội dung mới của Thông tư số 96/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 6/8/2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN từ năm 2015 trở đi. Trong đó, những sửa đổi, bổ sung rất đáng quan tâm như sau:

Thứ nhất: Về phương pháp tính thuế TNDN

Sửa đổi, bổ sung một số quy định về kê khai, nộp thế TNDN đối với doanh nghiệp (DN) Việt Nam đầu tư tại nước ngoài trong một số trường hợp như: DN Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đã nộp thuế TNDN ở nước ngoài của DN về Việt Nam đối với các nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định; Đối với các nước chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế TNDN ở các nước mà DN đầu tư chuyển về có mức thuế suất thuế TNDN thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế TNDN tính theo Luật thuế TNDN của Việt Nam. Khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài được kê khai vào quyết toán thuế TNDN của năm có chuyển phần thu nhập về nước theo quy định của pháp luật về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Khoản lãi, lỗ phát sinh từ dự án đầu tư ở nước ngoài không được bù trừ vào số lỗ, lãi phát sinh trong nước của DN khi tính thuế TNDN. Trường hợp DN Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có chuyển phần thu nhập về nước mà không thực hiện kê khai, nộp thuế đối với phần thu nhập chuyển về nước thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thu nhập chịu thuế từ hoạt động SXKD tại nước ngoài theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Đơn giản hóa hồ sơ, tài liệu khi kê khai và nộp thuế của DN đầu tư ra nước ngoài đối với khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài, đảm bảo tương đồng với trường hợp áp dụng Hiệp định, bao gồm: Bản chụp Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế (NNT); Bản chụp chứng từ nộp thuế ở nước ngoài có xác nhận của NNT hoặc bản gốc xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp hoặc bản chụp chứng từ có giá trị tương đương có xác nhận của NNT. (Trước đây, khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài kê khai vào quyết toán thuế TNDN của năm tiếp sau năm tài chính phát sinh khoản thu nhập tại nước ngoài hoặc kê khai vào quyết toán thuế TNDN của năm tài chính cùng với năm phát sinh khoản thu nhập tại nước ngoài nếu DN có đủ cơ sở và chứng từ xác định được số thu nhập và số thuế TNDN đã nộp của dự án đầu tư tại nước ngoài).

Thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài là một khoản thu nhập khác, khoản lỗ phát sinh từ dự án đầu tư ở nước ngoài không được trừ vào thu nhập phát sinh trong nước của DN.

Hồ sơ, tài liệu khi kê khai và nộp thuế của DN đầu tư ra nước ngoài đối với khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài gồm 5 tài liệu, gồm: Văn bản của DN về việc phân chia lợi nhuận của dự án đầu tư tại nước ngoài;  Báo cáo tài chính của DN đã được tổ chức kiểm toán độc lập xác nhận; Tờ khai thuế TNDN của DN thuộc dự án đầu tư tại nước; Biên bản quyết toán thuế đối với DN (nếu có); Xác nhận số thuế đã nộp tại nước ngoài hoặc chứng từ chứng minh số thuế đã nộp ở nước ngoài.

Thứ hai: Về xác định thu nhập tính thuế

Trong Thông tư mới lần này hướng dẫn rõ hơn về chuyển lỗ năm tiếp theo giữa các loại thu nhập, cụ thể: DN trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản), nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động SXKD (bao gồm cả thu nhập khác). Nếu sau khi bù trừ vẫn còn lỗ thì tiếp tục được chuyển sang các năm tiếp theo trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định.

Thứ ba: Về thời điểm xác định doanh thu để tính thuế TNDN

Thời điểm xác định xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ một số trường hợp cụ thể như doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi). Trước đây, thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ. Trường hợp thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế được tính theo thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ.

Thứ tư: Về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN

Đối với chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường. Đối với chi khấu hao TSCĐ của DN phục vụ cho người lao động và để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN bao gồm: thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là TSCĐ lắp đặt trong các công trình phục vụ cho người lao động làm việc tại DN; cơ sở vật chất, máy, thiết bị là TSCĐ dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

Bỏ quy định DN tự xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vào SXKD làm cơ sở xác định chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá phần vượt mức tiêu hao hợp lý không được tính vào chi phí được trừ. Đối với phần chi vượt định mức tiêu hao đối với một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành định mức sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trước đây, DN tự xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vào SXKD. Định mức này được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩm và lưu tại DN.

Bổ sung quy định không tính vào chi phí được trừ khi tính thuế đối với chi trả tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ. Trước đây chưa có quy định này.

Về chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động sửa đổi, bổ sung quy định: không được tính vào chi phí được trừ đối với chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ như Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty. Trước đây, Khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ thuộc các khoản chi mua bảo hiểm tự nguyện cho người lao động nhưng không vượt quá 1 triệu đồng/tháng/người. Bổ sung quy định trường hợp DN ký hợp đồng với DN nước ngoài trong đó nêu rõ: DN Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do DN Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Trong Thông tư mới quy định bỏ mức khống chế đối với trường hợp DN có chi trang phục cho người lao động bằng hiện vật, DN được tính vào chi phí được trừ nếu có hóa đơn, chứng từ theo quy định.       Không tính vào chi phí được trừ đối phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 5 triệu đồng/người/năm. Trường hợp DN có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động để được tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 5 triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ. Trước đây, phần chi trang phục bằng tiền, bằng hiện vật cho người lao động vượt quá 5 triệu đồng/người/năm không được tính vào chi phí được trừ. Trường hợp DN có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động thì mức chi tối đa để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế không vượt quá 5 triệu đồng/người/năm.

Về khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác. Bỏ mức khống chế đối với khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác. DN được tính vào chi phí được trừ nếu có hóa đơn, chứng từ theo quy định. Trường hợp DN có khoán phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của DN thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán. Trước đây, DN không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài vượt quá 2 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước. Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công nếu có phát sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên, chi phí mua vé máy bay mà các khoản chi phí này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân thì đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện: Có hóa đơn, chứng từ phù hợp do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất. DN có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác.

Về chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của DN. Trường hợp DN đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào DN khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

 Bổ sung hướng dẫn chi tài trợ cho giáo dục bao gồm cả chi tài trợ cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp nếu không đúng đối tượng quy định hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ thì không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Chi tài trợ theo chương trình của Nhà nước bao gồm cả khoản tài trợ của DN cho việc xây dựng cầu mới dân sinh ở địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Bổ sung một số khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế được tính vào chi phí được trừ gồm: Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nghề nghiệp cho người lao động; Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động). Bổ sung hướng dẫn: Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức thực tế phát sinh của năm không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Trường hợp nộp một lần, mức thực tế phát sinh của năm được xác định trên cơ sở tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phân bổ cho số năm khai thác còn lại. Trường hợp nộp hàng năm, mức thực tế phát sinh là số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của năm mà DN đã vào nộp NSNN.

Thứ năm: Về thu nhập khác

Bỏ một số quy định như: Thu nhập khác là khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của DN; Khoản thu nhập từ dự án đầu tư ở nước ngoài khi chuyển về nước được coi là khoản thu nhập khác.

Sửa đổi nội dung về chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động SXKD chính của DN, nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí tài chính, nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế. Lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động SXKD chính của DN được tính vào thu nhập khác hoặc chi phí tài chính khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp DN thực hiện tiếp nhận thêm thành viên góp vốn mới theo quy định của pháp luật mà số tiền thành viên góp vốn mới bỏ ra cao hơn giá trị phần vốn góp của thành viên đó trong tổng số vốn điều lệ của DN thì: Nếu khoản chênh lệch cao hơn này được xác định là thuộc sở hữu của DN, bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh thì không tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế TNDN của DN nhận vốn góp. Nếu khoản chênh lệch cao hơn này được chia cho các thành viên góp vốn cũ thì khoản chênh lệch này là thu nhập của các thành viên góp vốn cũ.

Thứ sau: Về thu nhập được miễn thuế TNDN

Bổ sung thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản của HTX; thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản của DN ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được miễn thuế TNDN.  Thu nhập từ trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản của HTX và của DN được ưu đãi thuế là thu nhập từ sản phẩm do DN, HTX tự trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản. Thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế phải đáp ứng đồng thời các điều kiện: Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm (giá thành sản xuất hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên. Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế TTĐB.

Thứ bảy: Về chuyển lỗ khi chia, tách DN và điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN

Số lỗ của DN phát sinh trước khi chia, tách thành DN khác và đang còn trong thời gian chuyển lỗ theo quy định thì số lỗ này sẽ được phân bổ cho các DN sau khi chia, tách theo tỷ lệ vốn chủ sở hữu được chia, tách.

Về xác định ưu đãi đối với trường hợp DN có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư bổ sung các nội dung sau: DN có dự án đầu tư trong lĩnh vực kinh doanh vận tải được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì DN được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ vận tải căn cứ theo địa bàn thành lập dự án đầu tư thuộc địa bàn được hưởng ưu đãi thuế và có điểm đi hoặc điểm đến thuộc địa bàn thành lập dự án đầu tư.  DN có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về địa bàn có phát sinh thu nhập ngoài địa bàn thực hiện dự án đầu tư thì: Nếu khoản thu nhập này phát sinh tại địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện địa bàn. Nếu khoản thu nhập này phát sinh tại địa bàn thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện địa bàn.

Thứ tám: Về thuế suất thuế TNDN ưu đãi

Sửa đổi, bổ sung về áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm và một số trường hợp cụ thể: Đối với dự án đầu tư phát triển Nhà máy nước, Nhà máy điện, Hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga phải phát sinh doanh thu, thu nhập từ quá trình hoạt động của các dự án đầu tư nêu trên thì mới thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp các DN thực hiện thi công, xây dựng các công trình này thì phần thu nhập từ hoạt động thi công, xây dựng không được hưởng ưu đãi về thuế suất thuế TNDN. Đối với DN công nghệ cao, DN nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao và các khoản thu nhập có liên quan trực tiếp từ hoạt động công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư.

Bổ sung phần thu nhập của DN từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giám định tư pháp; thu nhập của DN từ chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn. Bổ sung hướng dẫn cụ thể đối với hoạt động đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm bao gồm cả đầu tư để trực tiếp bảo quản hoặc đầu tư để cho thuê bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm.

Bổ sung về đối tượng áp dụng thuế suất thuế TNDN 15% đối với thu nhập của DN từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

Thứ chín: Về thời gian miễn thuế, giảm thuế và chuyển tiếp ưu đãi thuế TNDN

Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với DN công nghệ cao, DN nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tính từ năm được cấp Giấy chứng nhận công nhận là DN công nghệ cao, DN nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

DN có dự án đầu tư mở rộng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép đầu tư hoặc đã thực hiện đầu tư trong giai đoạn năm 2009 - năm 2013, tính đến kỳ tính thuế năm 2014 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế (lĩnh vực ưu đãi hoặc địa bàn ưu đãi bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì được hưởng ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015. DN có dự án đầu tư mở rộng sản xuất đến ngày 31/12/2008 đang đầu tư xây dựng dở dang, trong năm 2009 dự án vẫn tiếp tục quá trình đầu tư xây dựng dở dang và từ năm 2010 trở đi mới hoàn thành đi vào SXKD đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định tại thời điểm quyết định thực hiện đầu tư mở rộng thì được lựa chọn hưởng ưu đãi đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015.

DN thực hiện dự án đầu tư vào khu công nghiệp trong giai đoạn năm 2009 – năm 2013, tính đến  kỳ tính thuế năm 2014 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế (lĩnh vực ưu đãi hoặc địa bàn ưu đãi) thì được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015. DN có dự án đầu tư vào địa bàn mà trước ngày 1/1/2015 chưa thuộc địa bàn ưu đãi thuế, đến ngày 1/1/2015 thuộc địa bàn ưu đãi thuế thì được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015. Trường hợp DN có dự án đầu tư vào địa bàn ưu đãi thuế nhưng được hưởng mức ưu đãi thấp hơn, đến ngày 1/1/2015 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế về địa bàn được hưởng mức ưu đãi cao hơn thì được hưởng ưu đãi thuế cao hơn cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015.

Những thay đổi, bổ sung về thuế TNDN nêu trên áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2015. Hy vọng rằng DN sẽ được hưởng lợi hơn trong việc kê khai, nộp thuế TNDN; đặc biệt DN hoạt động trong một số địa bàn, lĩnh vực ưu tiên như nuôi trồng, chế biến nông, lâm. thủy sản, dự án đầu tư phát triển Nhà máy nước, Nhà máy điện, Hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga; Hoặc DN hoạt động SXKD ở  địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn; DN công nghệ cao, DN nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ... sẽ được hưởng lợi về chính sách miễn, giảm thuế,  ưu đãi về thuế suất TNDN ./.


TCT
Ng.Hg

Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Thuế GTGT, TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh



Ngày 15/06/2015, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN.

Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng dẫn chi tiết việc kê khai thuế GTGT, thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh; việc kê khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản, làm đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp; và sửa đổi một số quy định liên quan đến thu nhập chịu thuế TNCN, thu nhập được miễn thuế TNCN; thuế TNCN đối với chuyển nhượng chứng khoán, hồ sơ, biểu mẫu khai thuế TNCN.

Cụ thể, theo quy định tại Thông tư 92, cá nhân kinh doanh nếu có thu nhập dưới 100 triệu đồng/năm thì được miễn cả thuế GTGT và thuế TNCN. Trường hợp có thu nhập từ 100 triệu trở lên thì phải khai nộp thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ/doanh thu lần lượt như sau: Phân phối, cung cấp hàng hóa (tỷ lệ thuế GTGT là 1%; tỷ lệ thuế TNCN là 0,5%); Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu (tỷ lệ thuế GTGT là 5%; tỷ lệ thuế TNCN là 2%); Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu (tỷ lệ thuế GTGT là 3%; tỷ lệ thuế TNCNlà 1,5%); Hoạt động kinh doanh khác (tỷ lệ thuế GTGT là 2%; tỷ lệ thuế TNCN là 1%).

Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, Thông tư 92 bổ sung trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh doanh; cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ; cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm.

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế khoán là từ ngày 20/11 đến ngày 15/12 của năm trước năm tính thuế. Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán mới ra kinh doanh (không hoạt động từ đầu năm) hoặc cá nhân thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh trong năm thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế khoán là trong vòng 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc ngày thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh.

Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh, Thông tư 92 quy định cụ thể cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh gồm: cá nhân cư trú có phát sinh doanh thu kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam; cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo hình thức xác định được doanh thu kinh doanh của cá nhân. Mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT và TNCN là tổng doanh thu từ kinh doanh trong năm dương lịch bao gồm cả các khoản bồi thường, phạt vi phạm hợp đồng mà cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Cá nhân thực hiện khai thuế GTGT, TNCN theo từng lần phát sinh nếu có tổng doanh thu kinh doanh trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng và nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (thường trú hoặc tạm trú) chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh doanh thu tính thuế.

Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT và TNCN là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản. Trường hợp cá nhân đồng sở hữu tài sản cho thuê thì mức doanh thu này được xác định cho 01 người đại diện duy nhất trong năm tính thuế. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế GTGT và TNCN xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Doanh thu tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản bao gồm cả khoản tiền phạt, bồi thường theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê tài sản. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuê tài sản của cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế GTGT, thuế TNCN trước khi trả thu nhập trên 100 triệu đồng/năm cho cá nhân cho thuê tài sản nếu trong hợp đồng thuê có thoả thuận bên đi thuê là người nộp thuế thay.

Nếu tài sản cho thuê tại địa bàn có cùng cơ quan thuế quản lý thì cá nhân khai thuế theo từng hợp đồng hoặc khai thuế cho nhiều hợp đồng trên một tờ khai. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo kỳ hạn thanh toán chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê, còn thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp theo hình thức đại lý bán hàng đúng giá thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế TNCN là tổng số tiền hoa hồng của đại lý, các khoản thưởng dưới mọi hình thức, các khoản hỗ trợ và các khoản thu khác mà cá nhân nhận được trong năm dương lịch.

Thông tư cũng quy định rõ công ty xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp trước khi trả tiền hoa hồng cho cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp với số tiền hoa hồng trên 100 triệu đồng/năm có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ thuế TNCN 5%.

Ngoài ra, Thông tư 92 còn bổ sung nhiều quy định về thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế, thuế suất thuế TNCN đối với chuyển nhượng chứng khoán và chuyển nhượng bất động sản…cụ thể:

Không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm khoản trợ cấp, phụ cấp người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc; khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm do người sử dụng lao động mua cho người lao động; Khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động theo quy chế của đơn vị.

Thêm các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN đối với trường hợp cá nhân nhận được tiền từ nước ngoài do thân nhân là người nước ngoài gửi về đáp ứng điều kiện về khuyến khích chuyển tiền về nước theo quy định của Ngân hàng nhà nước; Khoản thu nhập từ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo quy định của Bộ Luật dân sự; Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam nhận được do làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế; Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu có được từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ; Khoản chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động.

Áp dụng một mức thuế suất thuế TNCN đối với chuyển nhượng chứng khoán và chuyển nhượng bất động sản, theo đó: đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần; đối với chuyển nhượng bất động sản là 2% trên giá chuyển nhượng hoặc giá cho thuê lại. Người nộp thuế sẽ không phải quyết toán thuế TNCN đối với khoản thu nhập từ các hoạt động này. Trước đây, cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có thể áp dụng nộp thuế theo thuế suất 20% trên thu nhập chịu thuế hoặc áp dụng thuế suất 0.1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần. Còn đối với chuyển nhượng bất động sản là 25% trên thu nhập tính thuế, trường hợp người nộp thuế không xác định hoặc không có hồ sơ để xác định giá vốn hoặc giá mua hoặc giá thuê và chứng từ hợp pháp xác định các chi phí liên quan làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì áp dụng thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng hoặc giá bán hoặc giá cho thuê lại.

Trên đây là một số điểm mới được quy định tại Thông tư 92/TT-BTC về thuế GTGT và thuế TNCN. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/7/2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập cá nhân từ năm 2015 trở đi.


TCT

Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Giảm số giờ thực hiện nghĩa vụ thuế: Đo lường theo các tiêu chí quốc tế




Trong thời gian vừa qua, công tác cải cách hành chính thuế nói chung, cải cách thủ tục hành chính nói riêng luôn được ngành thuế ưu tiên quan tâm hàng đầu cùng với nhiệm vụ quản lý thu ngân sách nhà nước. Nhờ quyết tâm chính trị và những giải pháp quyết liệt, cụ thể, tính đến tháng 9/2015, số giờ nộp thuế đã giảm 420 giờ trên tổng số 537 giờ DN thực hiện việc kê khai, nộp thuế, vượt được mục tiêu số giờ nộp thuế đối với NNT xuống dưới 121,5 giờ trong năm 2015 như Nghị quyết số 19/NQ-CP của Chính phủ đã đặt ra. Tuy nhiên, trên thực tế cũng không ít ý kiến lo ngại rằng, liệu những con số trên có là ”tính toán trên giấy” của Bộ Tài chính và thực tế DN cho rằng, số giờ nộp thuế mới chỉ giảm khoảng 110 giờ. Vậy đâu là con số thực và tính toán số giờ giảm thuế của cơ quan thuế dựa trên những cơ sở nào?



Giảm 420/537 giờ nộp thuế

Ngay sau khi Nghị quyết số 19/2014/NQ-CP của Chính phủ ra đời, Bộ Tài chính đã chỉ đạo cơ quan thuế và các đơn vị liên quan triển khai hàng loạt các biện pháp cụ thể nhằm giảm tối đa thời gian nộp thuế, cắt giảm những thủ tục phiền hà, gây khó khăn cho DN trong quá trình áp dụng và thực hiện các chính sách pháp luật về thuế. Liên tiếp các Luât, Nghị định và Thông tư được sửa đổi, bổ sung đã giúp giảm số giờ người nộp thuế (NNT) thực hiện kê khai, nộp thuế khoảng 370 giờ tính đến ngày 31/12/2014

Đáng kể nhất phải nói tới là việc ban hành Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 sửa đổi, bổ sung 07 thông tư về thuế. Chỉ riêng sự thay đổi này ước tính giảm được 201,5 giờ tuân thủ pháp luật thuế.

Bộ Tài chính cũng đã trình Chính phủ trình Quốc hội ban hành Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của 5 Luật thuế để sửa đổi, bổ sung, đơn giản hóa chính sách và thủ tục hành chính thuế cho doanh nghiệp: DN không phải nộp Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra và bỏ qui định khống chế 15% tổng số chi phí được trừ đối với phần chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng, theo đó ước tính giảm được 80 giờ.

Từ 01/01/2015 đến nay, Tổng cục Thuế tiếp tục tập trung rà soát, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về thuế để giảm TTHC và giảm số giờ tuân thủ về thuế cho người dân và doanh nghiệp. Đến cuối tháng 9 năm 2015, số giờ nộp thuế tiếp tục giảm thêm 50 giờ, cụ thể:

Việc ban hành Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 hướng dẫn thi hành Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 hướng dẫn một Luật sửa nhiều luật nội dung về thuế GTGT, hóa đơn, thuế tài nguyên và quản lý thuế, ước tính giảm được 10 giờ. Trong đó, sửa đổi một số quy định liên quan đến hoá đơn như: Bỏ hướng dẫn cơ sở kinh doanh phải đăng ký sử dụng dấu ngăn cách và chữ viết không dấu trên hóa đơn; Bỏ quy định cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 tháng đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hóa đơn của doanh nghiệp; Bổ sung hướng dẫn đối với trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh.

Bên cạnh các giải pháp về chính sách, Tổng cục Thuế còn đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin để vừa tiết kiệm thời gian, chi phí của doanh nghiệp, vừa hạn chế sự can thiệp, tiếp xúc trực tiếp giữa cán bộ thuế với doanh nghiệp trong quá trình khai thuế, tính thuế. Tính đến 28/9/2015 đã thực hiện khai thuế qua mạng Internet đối với trên 98% số doanh nghiệp đang thuộc diện quản lý thuế; nhiều Cục Thuế đã tổ chức tốt công tác triển khai và có số lượng lớn doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện khai thuế qua mạng đạt tỷ lệ 100%. Đến 30/9/2015 ước tính đạt tỷ lệ 90% doanh nghiệp thực hiện nộp thuế điện tử. Việc thực hiện kê khai, nộp thuế điện tử góp phần giảm thêm được 10 giờ.

Như vậy, tổng số đã giảm được là 420 giờ trên tổng số 537 giờ DN thực hiện việc kê khai, nộp thuế, số giờ còn lại là 117 giờ, đạt và vượt được mục tiêu mà Nghị quyết số 19/NQ-CP của Chính phủ đã đặt ra về việc giảm số giờ nộp thuế đối với NNT xuống dưới 121,5 giờ trong năm 2015

Đánh giá theo các tiêu chí quốc tế

Với những kết quả trên đây, ngành Thuế đã và đang nhận được sự đồng thuận, ghi nhận của các tổ chức, cá nhân nộp thuế và các ban, ngành; Những nội dung cải cách về cơ chế, chính sách thuế đã tạo thuận lợi, mang lại lợi ích thiết thực, giảm gánh nặng trong việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế cho người nộp thuế. Việc tính toán số giờ tuân thủ thuế của doanh nghiệp năm nay và những năm vừa qua được Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế phối hợp với Công ty kiểm toán Pricewaterhouse & Cooper (PWC)  và Tổ chức tài chính quốc tế (IFC) thực hiện rà soát, phân tích, đánh giá dựa trên các tiêu chí theo chuẩn quốc tế của WB.

Tuy nhiên, vẫn còn ý kiến cho rằng số giờ tuân thủ có giảm nhưng không rõ rệt và ước tính giảm không tương ứng với số giờ giảm do Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế công bố. Trong đó, có đề cập đến vấn đề chậm hoàn thuế hay doanh nghiệp không thể tiến hành giải thể do chưa quyết toán thuế được… Điều này có thể làm tăng thời gian kê khai, nộp thuế.

Thực tế, các tiêu chí để tính toán số giờ tuân thủ thuế của doanh nghiệp năm nay và những năm vừa qua không bao gồm nội dung hoàn thuế, thanh tra, kiểm tra, xử lý khiếu nại. Các nội dung này sẽ được đưa vào tính toán số giờ tuân thủ thuế của doanh nghiệp trong năm 2016 theo Nghị quyết 19/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015 - 2016, theo đó, Chính phủ yêu cầu ngành Thuế phải cải cách để Việt Nam đạt được mức độ thuận lợi về thuế bằng các nước ASEAN 4. Do đó, ngành Thuế sẽ tiếp tục nghiên cứu, cải cách nhằm đạt được các mục tiêu Chính phủ đề ra.

Những cải cách mạnh mẽ của ngành thuế trong thời gian vừa qua đã được cộng đồng xã hội ghi nhận, đánh giá cao. Tại Báo cáo "Đánh giá cải cách thủ tục hành chính Thuế: Mức độ hài lòng của doanh nghiệp năm 2014" do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) phối hợp cùng Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính, Hội đồng Tư vấn Cải cách Thủ tục hành chính và Tổ chức Tài chính Quốc tế, Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam (WB-IFC) thực hiện, được công bố tháng 8/2015 vừa qua tại Hà Nội, cho thấy: báo cáo tiến hành khảo sát với hơn 2.500 DN đăng ký hoạt động chính thức từ đủ 63 tỉnh thành phố của Việt Nam, trên một số lĩnh vực chính như tiếp cận thông tin thuế; việc thực hiện các TTHC thuế; công tác thanh, kiểm tra và giải quyết khiếu nại; sự phục vụ của công chức thuế và đã ghi nhận nhiều kết quả tích cực; kết quả tổng quát là hơn 70% DN hài lòng với cải cách thủ tục hành chính thuế. Chỉ số này cho thấy những cải cách TTHC của ngành Thuế đã có sự cải thiện rất tích cực.

Như vậy, các doanh nghiệp, cộng đồng xã hội cũng như các ban, ngành cũng như các tổ chức quốc tế đã nhìn nhận và có đánh giá khách quan trên mọi bình diện cả về những thành quả tích cực trong công tác cải cách của ngành Thuế cũng như những nội dung cần được triển khai, đổi mới hơn nữa trong thời gian tới nhằm góp phần tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, công bằng cho mọi tổ chức, cá nhân kinh doanh.

Việc ban hành Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 sửa đổi, bổ sung 07 thông tư về thuế là bước thay đổi mạnh mẽ giúp giảm được 201,5 giờ tuân thủ pháp luật thuế. Trong đó
- Bỏ một số chỉ tiêu trên Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra (ký hiệu hoá đơn, ký hiệu mẫu hoá đơn, mặt hàng,…): giảm được 132 giờ
- Bỏ quy định phải tổng hợp và khai các hoá đơn GTGT đầu vào không đủ điều kiện khấu trừ, hoá đơn của hàng hoá dịch vụ không phải tính thuế GTGT: giảm được 12 giờ
- Bỏ quy định phải ghi chú trên Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào về thời hạn thanh toán theo hợp đồng đối với hợp đồng thanh toán trả chậm: giảm được 42 giờ
- Giấy nộp tiền (chung cho cả GTGT, TNDN): giảm được 7,5 giờ
- Bỏ quy định về việc ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng tiêu dùng nội bộ: giảm được 8 giờ
Trình Chính phủ ban hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 sửa đổi, bổ sung 4 Nghị định, ước tính giảm được 88,36 giờ, cụ thể:
- Nâng mức doanh thu khai thuế GTGT theo quý từ dưới 20 tỷ đồng/năm lên 50 tỷ đồng/năm: giảm được 29,36 giờ
- Bỏ quy định phải ghi thời hạn thanh toán theo hợp đồng vào cột Ghi chú của Bảng kê hoá đơn hàng hoá dịch vụ mua vào và khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc đến 31/12 hàng năm: giảm được 12 giờ
- Bỏ qui định khai tạm tính thuế TNDN theo quý: giảm được 47 giờ



Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính

Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Chi phí lãi vay khi góp vốn điều lệ còn thiếu



Giai đoạn từ 2013 trở về trước cách tính như sau:
Căn cứ: THÔNG TƯ 130 /2008/TT-BTC Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2008 Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

IV. CÁC KHOẢN CHI ĐƯỢC TRỪ VÀ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ
2.15. Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh.
Căn cứ: THÔNG TƯ Số: 123/2012/TT-BTC Hà Nội, ngày 27 tháng 7 năm 2012 Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
2.16. Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh.

Theo Công văn 2826/TCT-CS 2014 chi trả lãi tiền vay liên quan đến vốn góp
Tại Điểm 2.16 Điều 6 Chương 2 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
“2.16. Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh.”
+ Cách thức xác định chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp được thể hiện tại ví dụ cụ thể như sau:- Tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cấp ngày 02/01/2013, Công ty A đăng ký vốn điều lệ là 10 tỷ đồng và cam kết góp đủ vốn ngay khi thành lập.
-Thực tế ngày 02/01/2013, các thành viên mới góp được 6 tỷ đồng, số vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu là 4 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 40% số vốn điều lệ đã đăng ký). Công ty A đi vay thêm 4 tỷ đồng để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Ngày 01/04/2013, các thành viên góp thêm 2 tỷ đồng, số vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu là 2 tỷ đồng(chiếm tỷ lệ 20% số vốn điều lệ đã đăng ký). Từ 01/04/2013 đến 31/12/2013 các thành viên không góp thêm vốn.
-Tổng lãi tiền vay Công ty phải trả trong năm là 1 tỷ đồng, trong đó, lãi tiền vay phải trả giai đoạn từ ngày02/01 đến ngày 31/03 là 600 triệu đồng, lãi tiền vay phải trả giai đoạn từ ngày 01/04 đến ngày 31/12 là 400 triệu đồng.
Cách tính chi phí lãi vay tương ứng không được trừ khi quyết toán thuế TNDN năm là:
Cách 1:
-Như vậy, chi phí lãi tiền vay không được tính vào chi phí được trừ của giai đoạn từ ngày 02/01 đến ngày 31/03 là 600 triệu đồng x 40% = 240 triệu đồng, của giai đoạn từ ngày 01/04 đến ngày 31/12 là 400 triệu đồng x 20% = 80 triệu đồng.
-Trong 1 tỷ đồng chi phí lãi tiền vay năm 2013, Công ty A không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp số tiền chi trả lãi tiền vay là 320 triệu đồng.
-Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN năm 2013 Nhập giá giá trị chi phí lãi vay không được tính vào chi phí hợp lý với phần lãi vay tương ứng phần vốn góp vào còn thiếu đi vay:chỉ tiêu [B4]= 320.000.000 chi phí lãi vay tương ứng phần vốn góp bị thiếu

Cách 2 :
+Theo quy tắc tam xuất: lãi tiền vay giai đoạn 02/01 đến ngày 31/03 là 600 triệu đồng
10.000.000.000 < = > 600.000.000
4.000.000.000 < = > = x =?
+Xách định chi phí hợp lý được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN năm 2013
-Phần vốn góp còn thiếu tương ứng chi phí lãi vay bị xuất toán khi quyết toán thuế TNDN là :-(600.000.000 x 4.000.000.000)/ 10.000.000.000=240.000.000
-Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN năm 2013 Nhập giá giá trị chi phí lãi vay không được tính vào chi phí hợp lý với phần lãi vay tương ứng phần vốn góp vào còn thiếu đi vay:chỉ tiêu [B4]= 240.000.000 chi phí lãi vay tương ứng phần vốn góp bị thiếu
+Theo quy tắc tam xuất: lãi tiền vay giai đoạn 01/04 đến ngày 31/12 là 400 triệu đồng
10.000.000.000 < = > 400.000.000
2.000.000.000 < = > = x =?
+Xách định chi phí hợp lý được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN năm 2013
-Phần vốn góp còn thiếu tương ứng chi phí lãi vay bị xuất toán khi quyết toán thuế TNDN là :-(400.000.000 x 2.000.000.000)/ 10.000.000.000=80.000.000
-Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN năm 2013 Nhập giá giá trị chi phí lãi vay không được tính vào chi phí hợp lý với phần lãi vay tương ứng phần vốn góp vào còn thiếu đi vay:chỉ tiêu [B4]= 80.000.000 chi phí lãi vay tương ứng phần vốn góp bị thiếu


Giai đoạn từ 2014 trở đi
Căn cứ:NGHỊ ĐỊNH Số: 218/2013/NĐ-CP Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2013 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
e) Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu, theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp; lãi tiền vay đã được ghi nhận vào giá trị tài sản; lãi vay vốn để triển khai thực hiện các hợp đồng tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí;
Căn cứ: THÔNG TƯ Số: 78/2014/TT-BTC Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2014 Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
2.18. Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.

Căn cứ: Thông tư Số: 96/2015/TT-BTC Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2015 Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
2.18. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tưđã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.
Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
- Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.
- Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn:
+ Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay.
+ Nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.
Công văn số :10002/CT-TT&HT, Ngày phát hành :17/09/2015 V/v chi phí trả lãi vay – Của cục Thuế Bình Dương trả lời Công ty TNHH GTM
+ Cách thức xác định chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp được thể hiện tại ví dụ cụ thể như sau:
Trường hợp 01:
- Tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cấp ngày 02/01/2014, Công ty A đăng ký vốn điều lệ là 10 tỷ đồng và cam kết góp đủ vốn ngay khi thành lập.
-Thực tế ngày 02/01/2014, các thành viên mới góp được 6 tỷ đồng, số vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu là 4 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 40% số vốn điều lệ đã đăng ký). Công ty A đi vay thêm 4 tỷ đồng để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Ngày 01/04/2014, các thành viên góp thêm 2 tỷ đồng, số vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu là 2 tỷ đồng(chiếm tỷ lệ 20% số vốn điều lệ đã đăng ký). Từ 01/04/2014 đến 31/12/2014 các thành viên không góp thêm vốn.
-Tổng lãi tiền vay Công ty phải trả trong năm là 1 tỷ đồng, trong đó, lãi tiền vay phải trả giai đoạn từ ngày02/01 đến ngày 31/03 là 600 triệu đồng, lãi tiền vay phải trả giai đoạn từ ngày 01/04 đến ngày 31/12 là 400 triệu đồng.
Cách tính chi phí lãi vay tương ứng không được trừ khi quyết toán thuế TNDN năm là:
Xác định chi phí lãi vay vào chi phí hợp lý:
-Số chi phí lãi vay từ tháng 02/01 đến hết tháng 31/012 của số phần vồn vay 4.000.000.000 đồng = 4.000.000.000 đồng vốn điều lệ còn thiếu. Phần này bị loại khỏi chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN; chi phí lãi tiền vay không được tính vào chi phí được trừ của giai đoạn từ ngày 02/01 đến ngày 31/12 là 1 tỷ đồng
-Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN năm 2014 Nhập giá giá trị chi phí lãi vay không được tính vào chi phí hợp lý vào chỉ tiêu [B4]= 1 tỷ đồng chi phí lãi vay tương ứng phần vốn góp bị thiếu

Trường hợp 02:
- Tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cấp ngày 02/01/2014, Công ty A đăng ký vốn điều lệ là 10 tỷ đồng và cam kết góp đủ vốn ngay khi thành lập.
-Thực tế đến ngày 02/01/2014, các thành viên mới góp được 6 tỷ đồng, số vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếulà 4 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 40% số vốn điều lệ đã đăng ký).
-Ngày 01/02/2014 Công ty A đi vay thêm 5 tỷ đồng để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh lãi suất 10%/năm thời hạn vay là 2 năm
- Ngày 01/01/2015, các thành viên góp thêm 4 tỷ đồng để hoàn thành số vốn đăng ký kinh doanh
Cách tính chi phí lãi vay tương ứng không được trừ khi quyết toán thuế TNDN năm là:
Xác định chi phí lãi vay vào chi phí hợp lý:
-Chi phí lãi vay năm 2014 từ ngày 01/02/2014 đến ngày 31/12/2014= 5 tỷ đồng x 10%/12 x 11 tháng = 458.333.333 đ
- Xuất Toán chi phí: Phần chi phí lãi vay tương với phần vốn góp điều lệ còn góp thiếu là 4 tỷ không được tính vào chi phí hợp lý= 4 tỷ đồng x 10%/12 x 11 tháng = 366.666.667 đ
-Chi phí lãi vay hợp lý được trừ: Phần chi phí lãi vay tương ứng với phần tiền vay được trừ khi xác định thuế TNDN: 458.333.333 đ-366.666.667 đ= 91.666.667 đ
- Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN năm 2014 Nhập giá giá trị chi phí lãi vay không được tính vào chi phí hợp lý vào chỉ tiêu [B4]= 366.666.667 đ chi phí lãi vay tương ứng phần vốn góp bị thiếu
-Chi phí lãi vay năm 2015: 5 tỷ đồng x 10%=500 triệu đồng do đã góp vốn đã đủ nên toàn bộ chi phí lãi vay năm 2015 được tính toàn bộ vào chi phí hợp lý của năm mà không bị xuất toán

-Chi phí lãi vay năm 2016: 5 tỷ đồng x 10%/12= 41,666,667 đồng do đã góp vốn đã đủ nên toàn bộ chi phí lãi vay năm 2016 được tính toàn bộ vào chi phí hợp lý của năm mà không bị xuất toán
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Cách xử lý chi phí vận chuyển không có hoá đơn



Thuê xe ôm, thuê xe ô tô của cá nhân vận chuyển hàng hoá không có hoá đơn xử lý sao? Kế toán Hà Nội xin hướng dẫn cách xử lý chi phí vận chuyển không có hoá đơn vào chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN.

1. Câu hỏi:
– Kính gửi cổng thông tin Bộ Tài Chính Hiện tại công ty có một thắc mắc xin được giải đáp như sau:

Công ty chúng tôi chuyên kinh doanh giày dép, trụ trở đặt tại Móng Cái. Chính vì vậy, việc vận chuyển hàng hóa đến các tỉnh, TP khác rất nhiều. Nhưng do đặc thù tại Móng Cái, nên các đối tác vận chuyển của công ty chúng tôi đều là cá nhân, hộ gia đình nên không cung cấp được hóa đơn. Do đó công ty mất một khoản chi phí vận chuyển rất lớn. Mõi lần vận chuyển công ty chúng tôi đều lập hợp đồng với đối tác vận chuyển ( cá nhân, hộ gia đình), có biên bản bàn giao hàng hóa, chứng từ thanh toán).
Như vậy, công ty chúng tôi có được tập hợp các khoản chi phí vận chuyển này lên biểu mẫu 01/TNDN để được vào chi phí được trừ không? Rất mong sự giải đáp thắc mắc và hướng dẫn của bộ tài chính để tạo điều kiện cho công ty chúng tôi hoạt động Trân trọng !

Ngày 26/03/2015: Cổng thông tin Bộ tài chính Trả lời:
– Căn cứ khoản 3 Điều 5, khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính và khoản 2.4, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN thì trường hợp Công ty thuê cá nhân để vận chuyển hàng hóa, Công ty phải yêu cầu người bán giao hóa đơn theo quy định.

(nguồn: mof.gov.vn)

2. Theo điểm 2.4 điểu 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC

Các trường hợp không có hoá đơn được lâp bảng kê 01/TNDN:
– Mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
– Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
– Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
– Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
– Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
– Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).

3.Theo Công văn Số 2019/CT-TTHT ngày 09/3/2015 của Cục thuế TP.HCM:

– Trường hợp Công ty mua vé máy bay (nội địa, quốc tế) cho người lao động đi công tác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nếu mua vé trực tiếp của các hãng Hàng không, đại lý có hoá đơn hợp pháp và giá trị thanh toán dưới 20 triệu đồng bằng tiền mặt thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

– Trường hợp Công ty thuê xe ba gác, xe ôm của cá nhân để vận chuyển hàng hóa phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty nếu mức chi trả từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần hoặc tháng trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước để kê khai nộp vào NSNN. Căn cứ vào hợp đồng, chứng từ chi tiền, chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, Công ty lập bảng kê 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Như vậy: để chi phí vận chuyển không có hoá đơn là chi phí hợp lý thì bạn cần đảm bảo những điều kiện sau:
– Hợp đồng vận chuyển.
– Chứng từ thanh toán.
– Chứng từ khấu trừ thuế TNCN (Nếu mức chi trả > 2tr/lần hoặc tháng)
– Bảng kê 01/TNDN.
Hoặc:
– Ký hợp đồng lao động thời vụ hoặc hợp đồng giao khoán.

VD 1: Nếu DN thuê xe ôm… để vận chuyển, bốc xếp…(có giá trị thấp). Các bạn có thể chuyển sang chi phí tiền lương bằng cách: Ký hợp đồng lao động thời vụ (dưới 3 tháng thôi nhé), nhưng phải đảm bảo điều kiện như sau:

– Nếu < 2tr/lần,tháng thì chỉ cần: Hợp đồng lao động thời vụ, CMT photo của họ, chứng từ thanh toán (phiếu chi lương có chữ ký của họ), trên danh sách bảng lương phải có tên của họ.

– Nếu trả > 2tr/lần hoặc > 2tr/tháng thì các bạn phải khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi trả cho họ. (1 bộ hồ sơ đầy đủ như trên).

Xem thêm: Cách tính thuế TNCN đối với lao động thời vụ

VD 2: DN bạn thuê xe otô vân chuyển hàng hoá. …của cá nhân, hộ cá nhân (có giá trị lớn). Các bạn phải ký hợp đồng giao khoán với cá nhân, hộ cá nhân đó.

– Nhưng phải đảm bảo: Có hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệm thu hoàn thành công việc, chứng từ thanh toán (nếu > 20tr phải chuyển khoản vào tài khoản của cá nhân đó nhé).
– Cá nhân cho thuê xe đó phải lên cơ quan thuế để nộp thuế (sau đó cơ quan thuế sẽ cấp cho 1 hoá đơn bán lẻ để đưa cho DN của bạn) Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 134/2015/TT-BTC về miễn giảm tiền sử dụng đất



Ngày 28/8/2015, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 134/2015/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Quyết định số 11/2015/QĐ-TTg ngày 03/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao (cấp) không đúng thẩm quyền trước ngày 15/10/1993 tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.
Đối tượng áp dụng theo Thông tư là hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở ổn định có nguồn gốc được giao (cấp) không đúng thẩm quyền trước ngày 15/10/1993 và không có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo; gồm: Đất được Nhà nước giao hoặc cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuê quản lý, sử dụng nhưng cơ quan, tổ chức, đơn vị đã phân (cấp) không đúng thẩm quyền cho cán bộ, công nhân viên, người lao động của cơ quan, tổ chức, đơn vị làm nhà ở; Đất do người đứng đầu điểm dân cư, Ủy ban nhân dân cấp xã giao (cấp) không đúng thẩm quyền cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở.
Trong đó, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo quy định tại Quyết định số 11/2015/QĐ-TTg là các xã, phường, thị trấn nằm trong Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo theo quy định tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Thời điểm áp dụng Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ tại các thời kỳ để miễn, giảm tiền sử dụng đất là thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất
Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất theo Quyết định số 11/2015/QĐ-TTg hoặc các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan thì chỉ được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất một lần.
Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Quyết định số 11/2015/QĐ-TTg hoặc các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan thì được miễn tiền sử dụng đất. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất nhưng có nhiều mức giảm khác nhau quy định tại Quyết định số 11/2015/QĐ-TTg và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan thì được hưởng mức giảm cao nhất; hộ gia đình, cá nhân không được cộng dồn các mức giảm.
Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được thực hiện trực tiếp với hộ gia đình, cá nhân được miễn, giảm và tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp.
Hộ gia đình, cá nhân chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất sau khi thực hiện các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định.
Mức miễn, giảm tiền sử dụng đất
Mức miễn, giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở đối với trường hợp quy định tại Điều 4 Quyết định số 11/2015/QĐ-TTg cụ thể như sau: Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở tại địa phương đối với hộ gia đình, cá nhân tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo; Giảm 50% tiền sử dụng đất theo mức thu quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; cụ thể: Thu 20% tiền sử dụng đất theo giá đất ở quy định tại Bảng giá đất tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở tại địa phương.
Đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có) thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Giá đất cụ thể được xác định như sau: Giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất khi diện tích đất ở vượt hạn mức giao đất ở có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại; Giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất khi diện tích đất ở vượt hạn mức giao đất ở có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2015.

TCT 
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Phó Thủ tướng hoan nghênh Bộ Tài chính có nhiều nỗ lực cải thiện môi trường kinh doanh



Văn phòng Chính phủ có văn bản số 7435/VPCP-KTTH  ngày 17/9/2015 truyền đạt ý kiến của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam về việc xử lý các vướng mắc, khó khăn của doanh nghiệp đối với các Bộ, ngành sau buổi “vi hành” của Phó Thủ tướng tại Hải Phòng.

Theo đó, Phó Thủ tướng hoan nghênh Bộ Tài chính đã chỉ đạo Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam đã nỗ lực thực hiện nhiều giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh trong thời gian qua. Kịp thời tiếp thu ý kiến phản ánh, đóng góp để tháo gỡ cho doanh nghiệp. Đặc biệt, khi tiếp nhận những vướng mắc, khó khăn của doanh nghiệp về thủ tục hải quan, thuế tại buổi “vi hành” của Phó Thủ tướng và những phán ánh trên báo Tuổi trẻ, Bộ Tài chính đã kịp thời chỉ đạo Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế và các cơ quan Hải quan, thuế địa phương trực tiếp trao đổi, làm việc với các doanh nghiệp về từng nội dung báo nêu, rà soát lại chính sách pháp luật có liên quan và có những chỉ đạo, phản hồi kịp thời cho doanh nghiệp, qua đó tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về chính sách và thủ tục thuế, hải quan cho doanh nghiệp, tạo điều kiện để doanh nghiệp thuận lợi phát triến sản xuất kinh doanh, qua đó góp phần cải thiện môi trường kinh doanh quốc gia.

Đồng thời, để tiếp tục thực hiện các giải pháp góp phần cải thiện môi trường kinh doanh trong thời gian tới, Phó Thủ tướng đề nghị Bộ Công Thương phối hợp với Bộ Tài chính khẩn trương ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung Thông tư 04/2007/TT-BTM ngày 4-4-2007 của Bộ Thương mại hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công, thanh lý hàng nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tiếp tục nắm bắt kiến nghị của doanh nghiệp, kịp thời có các giải pháp để tháo gỡ vướng mắc trong thực tế, tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh theo đúng tinh thần Nghị quyết 19/NQ-CP của Chính phủ./.


TCT 
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người nộp thuế



Đây là yêu cầu, cũng là nhiệm vụ chính trị mà Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quán triệt sâu rộng trong toàn ngành tại Chỉ thị số 01/CT-TCT ban hành ngày 14/9/2015 nhằm đảm bảo đư­a các quy định mới về cải cách thủ tục hành chính thực sự đi vào cuộc sống, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của DN và người dân.

Nội dung Chỉ thị nêu rõ, những năm qua, thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế đã triển khai nhiều nhiệm vụ, giải pháp nhằm cải cách thủ tục hành chính (TTHC) thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và DN. Trong đó, với việc triển khai Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18/3/2014 và Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ, Tổng cục Thuế đã tham mư­u cho các cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung về thể chế, chính sách thuế; đẩy mạnh kê khai, nộp thuế điện tử, đơn giản hoá các quy trình quản lý thuế, qua đó cắt giảm 420 giờ thực hiện thủ tục về thuế, đưa số giờ nộp thuế của Việt Nam tính đến cuối năm 2015 ngang bằng với các nước trong khu vực ASEAN-04, được d­ư luận hưởng ứng, DN đồng tình. Tuy nhiên, công tác cải cách TTHC có lúc, có nơi vẫn còn một số hạn chế, người nộp thuế chưa thực sự tiếp cận đầy đủ thành quả, sự thuận tiện do việc cắt giảm thời gian và cải cách TTHC mang lại. Thậm chí, qua kết quả khảo sát của đơn vị chức năng độc lập và qua phản ánh của một số cơ quan báo chí, vẫn còn hiện tượng người dân, DN chưa thực sự hài lòng khi tiếp xúc với cơ quan thuế và thực thi các các quy định của pháp luật về thuế.

Với quyết tâm đư­a quy định mới về cải cách TTHC thực sự đi vào cuộc sống, đến gần hơn với người nộp thuế, Tổng cục tr­ưởng Tổng cục Thuế yêu cầu thủ trưởng cơ quan thuế các cấp thực hiện đồng bộ 10 nhiệm vụ: Một là, tiếp tục triển khai thực hiện quyết liệt, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp theo Quyết định số 415/QĐ-TCT ngày 20/3/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành Chương trình hành động đẩy mạnh cải cách TTHC, tăng cường quản lý thuế và đảm bảo kỷ luật, kỷ cương nội ngành, đồng hành cùng DN, cũng như các kết luận tại Hội nghị triển khai Nghị quyết số 19/NQ-CP và Hội nghị sơ kết công tác thuế 6 tháng đầu năm, góp phần hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu đề ra tại Nghị quyết số 19/NQ-CP của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2015-2016. Hai là, chỉ đạo các bộ phận chức năng tiếp nhận, rà soát, phân loại và triển khai xử lý ngay các khó khăn, vướng mắc của DN, người nộp thuế, đảm bảo đúng quy định. Trong quá trình giải quyết TTHC không được yêu cầu người nộp thuế cung cấp thêm các tài liệu, hồ sơ, thông tin không có trong quy định hay cung cấp nhiều hơn số lượng hồ sơ theo quy định. Ba là, chỉ đạo cơ quan thuế các cấp tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ để người nộp thuế hiểu biết và nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế. Thực hiện triệt để quy định của Tổng cục Thuế về phân cấp trách nhiệm cho các đơn vị, Cục Thuế, Chi cục Thuế trong việc hướng dẫn, trả lời các vướng mắc về chính sách thuế và quản lý thuế, theo đó cơ quan thuế cấp trên thường xuyên kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận và xử lý kiến nghị, vướng mắc của người nộp thuế và cơ quan thuế cấp dưới, đồng thời lấy kết quả kiểm tra, giám sát là một trong các tiêu chí để đánh giá, phân loại, bình xét thi đua đối với đơn vị cũng như cán bộ, công chức, viên chức thuế làm việc tại cơ quan thuế các cấp. Bốn là, chỉ đạo các đơn vị liên quan tổng hợp đầy đủ các khó khăn, vướng mắc để tham mư­u, báo cáo Tổng cục Thuế và đề xuất sửa đổi, bổ sung các cơ chế chính sách liên quan nhằm tạo thuận lợi tối đa cho người nộp thuế. Đồng thời, phát động các phong trào thi đua nhằm tìm kiếm các sáng kiến, đề xuất các giải pháp cải cách TTHC, trên cơ sở đó lựa chọn và biểu dương, khen thưởng kịp thời những đơn vị, cá nhân có thành tích tốt, tạo động lực, khí thế, tạo sự lan tỏa sâu rộng trong toàn cơ quan, đơn vị và hệ thông. Năm là, đẩy mạnh việc triển khai nộp thuế điện tử, phấn đấu tiến tới đạt 90% về cả 03 chỉ tiêu (số DN đang quản lý thuế trên địa bàn; số chứng từ nộp thuế; số tiền thuế thu được trên địa bàn quản lý), đồng thời tổ chức thực hiện kịp thời, hiệu quả khi Tổng cục Thuế triển khai thí điểm các đề án hiện đại hoá thủ tục đối với cá nhân nh­ư: khai, nộp thuế điện tử đối với cá nhân cho thuê nhà; lệ phí trước bạ khi đăng ký ôtô, xe máy; nộp thuế điện tử các khoản thu từ bất động sản (thuế TNCN, lệ phí trước bạ...), triển khai ủy nhiệm cho tổ chức kinh tế thu thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; kết nối thông tin giữa cơ quan thuế với cơ quan tài nguyên môi trường; cơ quan thuế thu một số khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với DN... Sáu là, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chống thất thu, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra năm 2015 đạt tối thiểu 17% số DN đang quản lý thuế. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế GTGT đồng thời tăng cường kiểm tra trước hoàn thuế. Đảm bảo trước ngày 30/9/2015, cơ quan thuế thực hiện thu được ít nhất 50% tổng số nợ thuế của các DN nợ thuế lớn đã công bố công khai. Bảy là, tăng c­ường công tác giáo dục chính trị, tư­ tưởng cho công chức, viên chức tại cơ quan thuế các cấp nhằm nâng cao nhận thức chính trị và trách nhiệm trong thực thi công vụ. Đồng thời, chú trọng công tác kiếm tra, đánh giá cán bộ, công chức trong thực thi công vụ, kiên quyết xử lý nghiêm minh các sai phạm, đảm bảo kỷ cương, kỷ luật nội ngành. Tám là, tổ chức triển khai và thực hiện nghiêm túc các quy định tại Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật cán bộ, công chức và các quy định, hướng dẫn liên quan nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương của CBCC trong thi hành công vụ. Chín là, tiếp tục phát huy vai trò của người đứng đầu, tăng cường hơn nữa công tác kiểm tra công vụ, quản lý cán bộ; đẩy mạnh việc điều động, luân phiên chuyển đổi vị trí công tác theo đúng quy định để hạn chế tối đa tiêu cực có thể xảy ra.

Để tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế yêu cầu thủ trưởng cơ quan thuế các cấp tổ chức quán triệt kịp thời nội dung Chỉ thị này đến toàn thể công chức, viên chức của đơn vị để thực hiện nghiêm túc. Định kỳ ngày 25 hàng tháng, các Cục Thuế báo cáo tình hình thực hiện Chỉ thị tại đơn vị về Tổng cục Thuế. Bất kỳ một thông tin nào được người nộp thuế hoặc các cơ quan báo chí phản ánh về cơ chế chính sách, quy trình nghiệp vụ cũng nh­ư thái độ của cán bộ thuế trong thực thi công vụ sẽ được Tổng cục Thuế tiếp thu, xem xét, xác minh làm rõ và xử lý kịp thời./.


Mai Thanh 
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Quy định về mức đóng BHXH mới nhất áp dụng 2015 -2016



Thay đổi mức đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) cụ thể như thế nào? Liệu có được nhận lương hưu cao hơn trong tương lai? Lương hưu có “chạy đua” được với tỉ lệ trượt giá hằng năm?...
Bà Trần Thị Thúy Nga - Ảnh: Thanh Hà​

Giải thích những câu hỏi này, bà Trần Thị Thúy Nga - vụ trưởng Vụ BHXH (Bộ LĐ-TB&XH) - nói:
- Luật BHXH mới có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-2016. Luật BHXH này được xây dựng trên cơ sở kế thừa các quy định của luật năm 2006 nhưng có nhiều nội dung quy định theo hướng bảo đảm tốt hơn quyền tham gia và thụ hưởng của người lao động.
Đó là mở rộng đối tượng tham gia bắt buộc, tăng thời gian hưởng chế độ thai sản, bổ sung quy định hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam có vợ sinh con, tăng mức hưởng BHXH một lần, có chính sách hỗ trợ tiền đóng cho người tham gia BHXH tự nguyện.
Chế độ hưu trí cũng có nhiều nội dung thay đổi, trong đó có thay đổi về cách tính tỉ lệ hưởng lương hưu. Tuy nhiên, việc thay đổi cách tính tỉ lệ hưởng lương hưu được thực hiện đối với người nghỉ hưu từ ngày 1-1-2018, lộ trình tăng dần thời gian đóng BHXH để đạt tỉ lệ hưởng lương hưu tối đa 75% đối với lao động nam là 35 năm, lao động nữ là 30 năm.
“So với các quốc gia khác trên thế giới, công thức tính lương hưu của Việt Nam được đánh giá là hào phóng
Bà Trần Thị Thúy Nga (vụ trưởng Vụ Bảo hiểm xã hội)
* Với quy định mới về cách tính mức lương làm căn cứ tính đóng BHXH, tiền đóng của người lao động từ năm tới sẽ tăng?
- Tỉ lệ đóng BHXH sẽ không thay đổi nhưng nền tiền lương đóng BHXH từ ngày 1-1-2016 có sự thay đổi. Cụ thể:

+ Từ ngày 1-1-2016 đến hết năm 2017, tiền lương tháng đóng BHXH sẽ là mức lương và các khoản phụ cấp lương ghi trong hợp đồng lao động.
+ Từ ngày 1-1-2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH sẽ là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác ghi trong hợp đồng lao động.
Theo quy định, trong tổng tỉ lệ 26% đóng vào quỹ BHXH, người lao động đóng 8%, còn lại 18% do người sử dụng lao động đóng. Như vậy, số tiền đóng BHXH của người lao động theo quy định mới cũng sẽ tăng hơn một chút, ngược lại quyền lợi hưởng chế độ BHXH sẽ được cải thiện hơn rất nhiều.
* Đã tăng nền tiền lương đóng BHXH để tiền lương hưu cao hơn, vì sao phải tăng thời gian đóng BHXH từ 25 năm lên 30 năm đối với lao động nữ và từ 30 năm lên 35 năm đối với lao động nam, thưa bà?
- Có thể nói, so với các quốc gia khác trên thế giới, công thức tính lương hưu của Việt Nam được đánh giá là hào phóng. Mỗi năm đóng BHXH, lao động nữ được nhận bình quân là 3% lương hưu (đóng 25 năm được hưởng 75%) và 2,5% mỗi năm đối với lao động nam (đóng 30 năm được hưởng 75%). Tỉ lệ này của các quốc gia trên thế giới bình quân là 1,7%.
Tỉ lệ hưởng lương hưu tối đa của Việt Nam cũng cao hơn so với các quốc gia khác. Trong khi đó tuổi nghỉ hưu bình quân hiện nay là thấp, bình quân chung là 54,2 tuổi (nam là 55,6 tuổi và nữ là 52,6 tuổi). Việc điều chỉnh thời gian đóng BHXH tăng thêm 5 năm để đạt tỉ lệ hưởng lương hưu tối đa 75% là cần thiết.
* Nhiều ý kiến cho rằng nếu để cải thiện quỹ lương hưu mà chỉ trông vào việc tăng thu, kéo dài thời gian thu BHXH từ người lao động sẽ không mang lại hiệu quả, đẩy gánh nặng về phía người đóng BHXH. Bà nói thế nào về điều này?
- Luật BHXH mới đưa ra nhiều giải pháp nhằm khắc phục tình trạng mất cân đối của quỹ hưu trí và tử tuất, trong đó việc điều chỉnh thời gian đóng BHXH để đạt tỉ lệ hưởng lương hưu tối đa 75% chỉ là một giải pháp, không phải là giải pháp duy nhất.
Bên cạnh đó, tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản lý BHXH thông qua việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách thủ tục hành chính để giảm thiểu chi phí quản lý, tăng hiệu quả hoạt động đầu tư và công khai, minh bạch trong hệ thống BHXH cũng được quy định khá cụ thể trong Luật BHXH. Có thể nói những điều chỉnh về quy định đóng, hưởng BHXH nhằm đảm bảo sự bền vững của quỹ BHXH ở thời điểm này là hết sức cần thiết.
* Nhiều ý kiến cho rằng sau 25 - 35 năm mới được nhận lương hưu, số tiền này có được tính trượt giá không?
- Hằng năm, trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng do Tổng cục Thống kê công bố, Bộ Lao động - thương binh và xã hội ban hành thông tư hướng dẫn việc điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH. Ví dụ như năm 2013, tiền lương hưu được điều chỉnh tăng thêm 9,6%; năm 2015, người nghỉ hưu được điều chỉnh tăng thêm 8% trong khi tiền lương cơ sở không tăng.
* Từ năm 2016, Nhà nước chủ trương mở rộng đối tượng tham gia, sẽ có chính sách gì để thu hút các đối tượng tự nguyện đóng BHXH?
- Trước hết, phải khẳng định đối tượng tham gia BHXH tự nguyện là mọi công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc. Như vậy, đối tượng tham gia BHXH tự nguyện là rất rộng, bao gồm cả những người nông dân, người lao động tự do, giúp việc gia đình, bán hàng rong...
Để khuyến khích và tạo điều kiện cho nhiều người có thể tham gia BHXH tự nguyện, Luật BHXH mới bổ sung nhiều quy định như không khống chế tuổi trần tham gia, hạn mức sàn thu nhập làm căn cứ đóng BHXH để phù hợp hơn với khả năng tài chính của nhiều người lao động; quy định linh hoạt hơn trong phương thức đóng.
Đặc biệt, Luật BHXH mới quy định Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng cho người tham gia, Chính phủ quy định cụ thể nội dung này để phù hợp với khả năng của ngân sách ở từng thời kỳ.
Bãi bỏ 11 loại thủ tục liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
Bảo hiểm xã hội VN vừa có quyết định bãi bỏ 11 thủ tục liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Các thủ tục này hầu hết ban hành từ năm 2012 - 2014, nhưng đã được coi là rườm rà, không cần thiết, gây phiền hà... đối với người hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Theo đó, việc bãi bỏ 11 thủ tục này sẽ có hiệu lực từ ngày 1-10 tới. Các thủ tục được bãi bỏ gồm các giấy ủy quyền hoặc giấy tờ xác nhận quyền đại diện hợp pháp cho người bệnh với thanh toán hộ bảo hiểm y tế, giấy đề nghị thanh toán chi phí bảo hiểm y tế, giấy đề nghị truy lĩnh số tiền chưa nhận dành cho người nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, Giấy đề nghị xác nhận chữ ký và chứng nhận đang đi học ở nhà trường đối với người từ 15-18 tuổi còn đi học nhận trợ cấp tuất hằng tháng...

Bên cạnh bãi bỏ 11 loại thủ tục, Bảo hiểm xã hội VN cho biết cũng đã rà soát và cắt giảm về quy trình nhận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

L.ANH - Báo Tuổi Trẻ
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page