Thủ tục gia hạn thẻ BHXH năm 2016



Bài viết dưới đây Kế toán Hà Nội xin hướng dẫn các bạn các thủ tục gia hạn thẻ BHXH, cụ thể như sau:

Trước khi thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT) cũ hết thời hạn sử dụng 30 ngày (31/12/2015), người sử dụng lao động ( NSDLĐ) phải rà soát dữ liệu lao động đang tham gia BHXH, BHYT đến thời điểm tháng 11/2015 (NSDLĐ có thể lấy dữ liệu bằng file excel từ cán bộ chuyên quản thu của cơ quan BHXH để đối chiếu) và lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh tăng, giảm lao động, quỹ tiền lương và đóng đầy đủ tiền BHXH, BHYT đến hết tháng 11 năm 2015 cho cơ quan BHXH.
Mẫu biểu gồm có:
– 02 văn bản đề nghị cấp thẻ BHYT năm 2016 (D01b-TS)
– 02 bản Danh sách lao động đề nghị ko cấp thẻ BHYT năm 2016 (DS kèm theo mẫu D01b-TS nếu có)
– 01 bản danh sách đề nghị thay đổi thông tin người tham gia không thay đổi mức đóng theo mẫu D07-TS (nếu có)
Căn cứ theo hướng dẫn của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam:
“Đối với các trường hợp đã tự nguyện tham gia BHYT năm 2014 có thẻ BHYT hết hạn sử dụng từ 31/01/2015 trở đi:
– Người có thẻ cần gia hạn lập Tờ khai tham gia BHXH, BHYT (TK01-TS) và Danh sách đăng ký tham gia BHYT (D01-HGD). Việc kê khai danh sách đăng ký tham gia BHYT (mẫu D01-HGD) chỉ cần đại diện hộ gia đình (không nhất thiết là chủ hộ). Người kê khai phải chịu trách nhiệm về nội dung kê khai đó, nếu kê khai sai thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi hoàn chi phí khám chữa bệnh (nếu có phát sinh).
+ Đối với các trường hợp đang tham gia BHYT, khi kê khai Danh sách đăng ký tham gia (mẫu D01-HGĐ), tại  cột (số 5) chỉ cần ghi có thẻ thuộc đối tượng nào. Ví dụ: Nếu có thẻ BHYT theo diện Hưu trí, học sinh sinh viên , người lao động đang làm việc,  thì tại cột (số 5) ghi  “hưu trí”, “học sinh sinh viên”, “đang làm việc”.
+ Đối với người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp nợ BHXH, BHYT nên chưa được cấp thẻ thì tại cột ghi chú (số 8) ghi rõ “do đơn vị nợ chưa được cấp thẻ BHYT”.

– Khi đến nộp thủ tục tại các Đại lý thu BHYT, cần mang theo: Bản chính sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (để đối chiếu và được trả lại ngay).
Việc sao chụp thẻ BHYT để nộp kèm theo Danh sách đăng ký tham gia BHYT  trong trường hợp 100% thành viên hộ gia đình đều tham gia BHYT là cơ sở để xác định ngay việc giảm trừ mức đóng BHYT theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ.

– Thời hạn của thẻ BHYT có giá trị sử dụng kể từ ngày đầu tháng sau nếu lập danh sách và nộp tiền trước ngày 20 của tháng trước. Thời hạn sử dụng thẻ và mức đóng tiền BHYT căn cứ vào thời hạn sử dụng sau cùng của thẻ BHYT đã cấp, đang còn hạn sử dụng của thành viên tham gia BHYT trong hộ.”
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Chế độ thai sản từ 1/1/2016



Rất nhiều chị em quan tâm tới chế độ thai sản đối với người lao động, nhất là những thay đổi về chế độ này của chính sách bảo hiểm từ 2016. Kế toán Hà Nội xin chia sẻ với các bạn chính sách này qua bài viết : Chế độ thai sản từ 1/1/2016

Cơ sở pháp lý:
Luật bảo hiểm xã hội 2014
Bộ luật lao động 2012 .
A. Chế độ thai sản từ 1/1/2016
1. Đối tượng được hưởng:
Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động.
Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.
Cán bộ, công chức, viên chức.
Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.
Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.
2. Điều kiện được hưởng:
Thuộc một trong các trường hợp sau:
Lao động nữ mang thai.
Lao động nữ sinh con.
Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ.
Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.
Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.
Trường hợp lao động nữ sinh con, mang thai hộ, nhờ mang thai hộ, mang thai hộ,nhận nuôi con nuôi thì phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con hay nhận nuôi con nuôi.
Lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
Lao động đủ điều kiện mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước khi sinh con, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định.
3. Thời gian tối đa hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu
10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi.
20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi.
40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi.
50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.
4. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con
Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.
Lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
05 ngày làm việc;
07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc.
Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.
5. Thời gian hưởng chế độ nếu sau khi sinh con mà con chết
04 tháng tính từ ngày sinh con nếu con dưới 02 tháng tuổi.
02 tháng tính từ ngày con chết nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên.
6. Thời gian hưởng chế độ nếu sau khi sinh con mà mẹ chết (áp dụng cho trường hợp cha hoặc mẹ tham gia BHXH, cả cha mẹ đều tham gia BHXH).
Thời gian còn lại của người mẹ theo quy định về chế độ thai sản khi sinh con.
Trường hợp mẹ không đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo quy định nêu trên thì cha, người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi con đủ 06 tháng tuổi.
Nếu cha, người trực tiếp nuôi không nghỉ việc thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản với thời gian còn lại của mẹ theo quy định.
Trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
 7. Thời gian hưởng chế độ thai sản trong trường hợp nhờ mang thai hộ
Từ thời điểm mang thai cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ nhưng không vượt quá 06 tháng theo quy định nêu trên.
Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
8. Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi
Cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ.
9. Mức hưởng chế độ thai sản
100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Trường hợp người lao động đóng BHXH chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng BHXH (loại trừ trường hợp lao động nữ sinh con; lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi)
Mức hưởng 1 ngày bằng mức hưởng chế độ theo tháng chia cho 24 ngày. Trường hợp có ngày lẻ thì mức hưởng chế độ theo tháng chia cho 30 ngày.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng BHXH.
10. Điều kiện lao động nữ sinh con đi làm trước thời hạn
Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng.
Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.
11. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản
Thời gian hưởng từ 05 – 10 ngày trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc.
Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.
 Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng30% mức lương cơ sở.
12. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản
Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con hoặc bản sao giấy chứng tử nếu con hoặc mẹ chết.
Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, thực hiện các biện pháp tránh thai phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH nếu điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện nếu điều trị nội trú.
Nếu nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định pháp luật.
Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con hoặc nghỉ việc để dưỡng thai.
Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh.
Nếu lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.
Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.
13. Trình tự giải quyết hưởng chế độ
Trong hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động.
Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định và xuất trình sổ BHXH cho cơ quan BHXH.
Trong hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp cho cơ quan BHXH.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan BHXH phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.
Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan BHXH phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động trong hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội 2014 .
B. Chế độ thai sản từ nay đến hết ngày 31/12/2015
1. Đối tượng được hưởng:
Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên.
Cán bộ, công chức, viên chức.
Công nhân quốc phòng, công nhân công an.
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân.
2. Điều kiện được hưởng
Thuộc một trong các trường hợp sau:
Lao động nữ mang thai.
Lao động nữ sinh con.
Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 04 tháng tuổi.
Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.
Với trường hợp lao động nữ sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi thì phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Thời gian tối đa hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu
10 ngày nếu thai dưới 01 tháng.
20 ngày nếu thai từ 01 tháng đến dưới 03 tháng.
40 ngày nếu thai từ 03 tháng đến dưới 06 tháng.
50 ngày nếu thai từ 06 tháng trở lên.
4. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con: 06 tháng
5. Thời gian hưởng chế độ nếu sau khi sinh con mà con chết
90 ngày tính từ ngày sinh con nếu con dưới 60 ngày tuổi.
30 ngày tính từ ngày con chết nếu con từ 60 ngày tuổi trở lên
6. Thời gian hưởng chế độ nếu sau khi sinh con mà mẹ chết (áp dụng cho trường hợp cha hoặc mẹ tham gia BHXH, cả cha mẹ đều tham gia BHXH)
Cho đến khi con đủ 04 tháng tuổi.
7. Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi
Đối với lao động nữ nhận nuôi con nuôi: cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
Đối với lao động nam nhận nuôi con nuôi: cho đến khi con đủ 04 tháng tuổi.
8. Mức hưởng chế độ thai sản
100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng BHXH.
9. Điều kiện lao động nữ sinh con đi làm trước thời hạn
Sau khi sinh con từ đủ 60 ngày trở lên.
Có xác nhận của cơ sở y tế về việc đi làm sớm không có hại cho sức khoẻ của người lao động;
Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.
10. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản
Thời gian hưởng từ 05 – 10 ngày trong 01 năm.
 Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.
11. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản
Sổ BHXH.
Bản sao giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử nếu con hoặc mẹ chết.
Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, thực hiện các biện pháp tránh thai phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền.
Nếu nhận nuôi con nuôi dưới 04 tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định pháp luật.
 Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với lao động nữ là người tàn tật.
Danh sách người hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.
12. Trình tự giải quyết hưởng chế độ
Trong hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết chế độ thai sản cho người lao động

Trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, tổ chức BHXH có trách nhiệm quyết toán cho người sử dụng lao động.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Từ 2016, mức lương đóng BHXH gồm những khoản nào?



Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng hoặc rà soát sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương; chuyển xếp lương từ thang lương, bảng lương theo quy định tại Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002 của Chính phủ sang thang lương, bảng lương do doanh nghiệp tự xây dựng.

Theo phản ánh của bà Thùy Dương (tỉnh Hải Dương), Công ty của bà Dương trả lương cho người lao động bao gồm: Lương cơ bản; phụ cấp trách nhiệm (đối với cấp tổ trưởng trở lên); trợ cấp đi lại (10.000 đồng/ngày/người, tính theo ngày đi làm thực tế của người lao động); trợ cấp chuyên cần (100.000 đồng/người/tháng, nghỉ từ 3 ngày trở lên thì không được hưởng); trợ cấp đặc biệt (dành cho người lao động đã ký hợp đồng chính thức và cũng quy định kèm điều kiện làm việc trong tháng của người lao động).
Bà Dương hỏi, từ năm 2016, mức lương làm căn cứ đóng BHXH của công ty bà gồm những khoản nào trong số các mục trên? Từ 1/1/2016 đến ngày 31/12/2017 tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bao gồm lương cơ bản, phụ cấp trách nhiệm, trợ cấp đi lại và từ ngày 1/1/2018 tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bao gồm tất cả 5 mục trên, hiểu như vậy có đúng không?
Về vấn đề này, BHXH Việt Nam trả lời bà Dương như sau:
Theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc, tiền lương tháng đóng BHXH đối với người lao động đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại Khoản 2 Điều 89 của Luật BHXH được quy định như sau:
- Từ ngày 1/1/2016 đến ngày 31/12/2017 là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.
- Từ ngày 1/1/2018 trở đi là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều về tiền lương của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ Luật Lao động thì tiền lương ghi trong Hợp đồng lao động do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để thực hiện công việc nhất định, bao gồm:
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh;
- Phụ cấp lương;
- Các khoản bổ sung khác.
Căn cứ quy định tại Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013, Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ Luật Lao động và Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều về tiền lương của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP thì:
Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng hoặc rà soát sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương; chuyển xếp lương từ thang lương, bảng lương theo quy định tại Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002 của Chính phủ sang thang lương, bảng lương do doanh nghiệp tự xây dựng, trên cơ sở đó rà soát, sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thực hiện thủ tục ban hành theo quy định, làm căn cứ tiền lương, đóng BHXH đối với người lao động theo tiền lương mới quy định tại Nghị định số 49/2013/NĐ-CP.


Theo Chinh Phu.vn
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài, BCTC, Quyết toán thuế



Sắp tới mùa quyết toán và nộp báo cáo năm. Các doanh nghiệp tạm dừng kinh doanh sẽ có những thắc mắc về việc doanh nghiệp mình thực hiện báo cáo và nghĩa vụ thuế như thế nào? Kế toán Hà Nội sẽ chia sẻ với các bạn qua bài viết Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài, BCTC, Quyết toán thuế không?

1. Nộp tiền thuế môn bài
Theo Điểm 1, Mục II, Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
“Cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức Môn bài cả năm, nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế Môn bài cả năm. Cơ sở đang sản xuất kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay tháng đầu năm dương lịch; cơ sở mới ra kinh doanh nộp thuế môn bài ngay trong tháng được cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế
Cơ sở kinh doanh có thực tế kinh doanh nhưng không kê khai đăng ký thuế, phải nộp mức thuế Môn bài cả năm không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.”;
Theo điều 10, Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, nếu người nộp thuế thực hiện đúng các quy định về thông báo cho cơ quan thuế việc tạm ngừng kinh doanh thì kê khai, nộp thuế môn bài như sau:
1. Đối với người nộp thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch (01/01 đến 31/12) thì không phải kê khai, nộp thuế môn bài đối với năm dương lịch tạm ngừng kinh doanh.
– Nếu người nộp thuế ra kinh doanh trước thời hạn trong 06 tháng đầu năm nộp mức thuế môn bài cả năm; nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nộp 50% mức thuế môn bài cả năm.
2. Đối với người nộp thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh 12 tháng, không trùng với năm dương lịch (thời gian tạm nghỉ kinh doanh kéo dài trong 02 năm dương lịch) thì thực hiện kê khai, nộp thuế môn bài cả năm của năm dương lịch thứ nhất.
– Đối với năm dương lịch thứ 2, nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nộp mức thuế môn bài cả năm; nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nộp 50% mức thuế môn bài cả năm.
2. Nộp hồ sơ quyết toán thuế
Theo Điều 14 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Điều 14. Sửa đổi điểm đ, Khoản 1, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:
đ) Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.”
Hồ sơ quyết toán thuế bao gồm:
Theo Khoản 3 Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 quy định hồ sơ quyết toán thuế bao gồm:
b) Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
– Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN.
– Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động.
– Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Thông tư này (tuỳ theo thực tế phát sinh của người nộp thuế).“
Theo quy định trên:
1. Đối với người nộp thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch hoặc năm tài chính (01/01 đến 31/12), không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải kê khai, nộp thuế  thuế GTGT, TNCN, Báo cáo tài chính, Tờ khai quyết toán thuế TNDN
2. Đối với người nộp thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh 12 tháng, không trùng với năm dương lịch (thời gian tạm nghỉ kinh doanh kéo dài trong 02 năm dương lịch) thì thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNDN và nộp hồ sơ quyết toán thuế của cả 2 năm dương lịch


Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Động cơ nâng cấp tàu cá từ 90CV trở lên không chịu thuế GTGT




Bộ Tài chính vừa ban hành văn bản hướng dẫn cơ quan thuế, hải quan về thuế GTGT máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ khai thác, bảo quản sản phẩm cho tàu đánh bắt xa bờ.

Trước đó, Bộ Tài chính cho biết đã nhận được văn bản của một số doanh nghiệp và cơ quan hải quan các địa đề nghị hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ khai thác, bảo quản sản phẩm cho tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản.

Văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính được ban hành căn cứ theo các quy định hiện hành và ý kiến tham gia của các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư.

Theo đó, kể từ ngày 1/1/2015, trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng cung cấp động cơ máy thủy đồng bộ (bao gồm động cơ chính, hộp số đồng bộ và phụ tùng kèm theo) có công suất từ 90CV trở lên theo hợp đồng bán trực tiếp cho ngư dân, hoặc hợp đồng bán cho cơ sở đóng tàu để nâng cấp hoặc đóng mới tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần, phục vụ khai thác hải sản thì động cơ máy thủy đồng bộ này là máy chuyên dùng, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Để được áp dụng đối tượng không chịu thuế GTGT tại khâu nhập khẩu, khi làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan các tài liệu sau:

Hợp đồng bán trực tiếp cho ngư dân để nâng cấp hoặc đóng mới tàu cá hoặc Hợp đồng bán cho cơ sở đóng tàu để nâng cấp hoặc đóng mới tàu cá: nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính trong lần nhập khẩu đầu tiên tại Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để đối chiếu.

Bản cam kết của ngư dân hoặc cơ sở đóng tàu sử dụng trực tiếp động cơ máy thủy đồng bộ có công suất từ 90CV trở lên để đóng mới, nâng cấp tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản: nộp 01 bản chính.

Giấy chứng nhận đăng ký, kinh doanh của cơ sở đóng tàu: 01 bản sao.

Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế GTGT tại khâu nhập khẩu đối với động cơ máy thủy đồng bộ có công suất từ 90CV trở lên cung cấp theo hợp đồng bán trực tiếp cho ngư dân hoặc hợp đồng bán cho cơ sở đóng tàu để nâng cấp hoặc đóng mới tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nêu trên thì để được xử lý số tiền thuế GTGT đã nộp nhầm, nộp thừa tại khâu nhập khẩu.

Doanh nghiệp cung cấp cho cơ quan hải quan các hồ sơ, giấy tờ như theo hướng dẫn trên và việc xử lý tiền thuế GTGT nộp nhầm, nộp thừa thực hiện theo quy định khoản 4 Điều 132 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính. Trường hợp khi bán động cơ này, doanh nghiệp đã lập hóa đơn GTGT với mức thuế suất 10% thì doanh nghiệp và người mua xử lý đối với hóa đơn đã lập theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2015 của Bộ Tài chính./.


Hoàng Lâm
Thoibaotaichinhvietnam Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Hạch toán chiết khấu thương mại, khuyến mãi và giảm giá hàng bán theo thông tư 200



Theo Chuẩn mực kế toán số 14-Doanh thu và thu nhập khác ban của Bộ Tài Chính quy định: “Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với số lượng lớn”. Còn “Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu”.

1. Tài khoản dùng để hạch toán
Theo điều 81 – thông tư 200 bộ tài chính ban hành 22/12/2014 thì tài khoản được dùng để hạch toán chiết khấu thương mại là tài khoản 5211.
Bên Nợ:
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;
Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;
Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.
Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2
Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại:Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ
Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại:Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ.
Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán:Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ
Bên bán hàng thực hiện việc hạch toán theo các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Giá bán trên hóa đơn là giá đã trừ chiết khấu (không thể hiện trên hóa đơn) thì doanh nghiệp bán hàng không cần sử dụng tài khoản 5211 để hạch toán chiết khấu thương mại. Doanh thu được phản ảnh là doanh thu không bao gồm chiết khấu (Doanh thu thuần)
Trường hợp 2: Kế toán dùng tài khoản 5211 để theo dõi RIÊNG các khoản chiết khấu cho khách hàng mua hàng với số lượng khi mà nó chưa được phản ánh trên hóa đơn bán hàng. Có 2 trường hợp phát sinh cho trường hợp 2:
Trường hợp 2.1: Khách hàng mua hàng nhiều lần mới tích đủ số lượng để được hưởng chiết khấu thỏa mãn chính sách bán hàng của công ty. Tuy nhiên giá trị chiết khấu lớn hơn giá trị hàng hóa của hóa đơn lần cuối cùng.
Trường hợp 2.2.: Đối với các doanh nghiệp sản xuất hay phân phối hay siêu thị, khi mà họ chỉ xác định được số lượng bán hàng vào cuối kỳ. Như vậy vào cuối kỳ họ với tính toán được giá trị chiết khấu thương mại cho khách mua.
2. Nguyên tắc kế toán
- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh;
- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại thì doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo (kỳ trước).
Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau).
c) Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Bên bán hàng thực hiện kế toán chiết khấu thương mại theo những nguyên tắc sau:
- Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản chiết khấu thương mại cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã trừ chiết khấu thương mại) thì doanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại (doanh thu thuần).
- Kế toán phải theo dõi riêng khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp chi trả cho người mua nhưng chưa được phản ánh là khoản giảm trừ số tiền phải thanh toán trên hóa đơn. Trường hợp này, bên bán ghi nhận doanh thu ban đầu theo giá chưa trừ chiết khấu thương mại (doanh thu gộp). Khoản chiết khấu thương mại cần phải theo dõi riêng trên tài khoản này thường phát sinh trong các trường hợp như:
Số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng. Trường hợp này có thể phát sinh do người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu và khoản chiết khấu thương mại chỉ được xác định trong lần mua cuối cùng;
Các nhà sản xuất cuối kỳ mới xác định được số lượng hàng mà nhà phân phối (như các siêu thị) đã tiêu thụ và từ đó mới có căn cứ để xác định được số chiết khấu thương mại phải trả dựa trên doanh số bán hoặc số lượng sản phẩm đã tiêu thụ.
d) Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế. Bên bán hàng thực hiện kế toán giảm giá hàng bán theo những nguyên tắc sau:
- Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản giảm giá hàng bán cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm) thì doanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã giảm (doanh thu thuần).
- Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hoá đơn (giảm giá ngoài hoá đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất...
đ) Đối với hàng bán bị trả lại, tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
e) Kế toán phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại cho từng khách hàng và từng loại hàng bán, như: bán hàng (sản phẩm, hàng hoá), cung cấp dịch vụ. Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 511 - "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo.
3. Bút toán hạch toán
Trường hợp 1: Chiết khấu thương mại cho người mua thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, và doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213)
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (thuế GTGT đầu ra được giảm)
Có các TK 111,112,131,…
Trường hợp 2: Chiết khấu thương mại cho người mua không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213)
Có các TK 111, 112, 131,…
4. Đánh giá những điểm mới
Đây có thể xem là một bước tiến lớn trong chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam do các hướng dẫn mới của TT200 về kế toán chi phí chiết khấu thương mại, khuyến mãi và giảm giá hàng bán rất gần với hướng dẫn trong chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS), phù hợp với nguyên tắc tôn trọng bản chất hơn hình thức.
Trường hợp khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mãi, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua hai tặng một) thì phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mãi và giá trị hàng khuyến mãi được tính vào giá vốn vì bản chất giao dịch này là giảm giá hàng bán.
Chi phí chiết khấu thương mại, khuyến mãi theo doanh số (bao gồm cả chi phí trích trước cho các khách hàng đã đủ điều kiện hưởng chiết khấu, khuyến mãi) không còn đưa vào chi phí bán hàng như nhiều doanh nghiệp vẫn ghi nhận trước đây mà phải ghi giảm trực tiếp lên doanh thu gộp hoặc ghi nhận vào các khoản giảm trừ doanh thu tùy theo từng trường hợp cụ thể.
Theo TT200, khi phát sinh giao dịch bán hàng theo chương trình khách hàng truyền thống, doanh nghiệp sẽ không ghi nhận toàn bộ giá bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ vào doanh thu mà phải ghi nhận doanh thu chưa thực hiện đối với phần nghĩa vụ còn phải thực hiện với khách hàng là giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc giảm giá. Phần doanh thu chưa thực hiện này chỉ được kết chuyển vào doanh thu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vào cuối chương trình, khi có kết luận khách hàng không đạt điều kiện để hưởng ưu đãi hoặc khi doanh nghiệp đã thực hiện việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ ưu đãi cho khách hàng đủ điều kiện.
Một quy định mới nữa trong TT200 là cho trường hợp nhà phân phối khuyến mãi hộ nhà sản xuất (nhận hàng hóa không phải trả tiền từ nhà sản xuất để quảng cáo, khuyến mãi cho khách hàng mua hàng của nhà sản xuất): nhà phân phối chỉ theo dõi chi tiết số lượng hàng nhận từ nhà sản xuất trong hệ thống quản trị nội bộ mà không ghi nhận vào thu nhập hay các khoản phải trả nhà sản xuất như nhiều doanh nghiệp vẫn ghi nhận trước đây. Nhà phân phối chỉ ghi nhận thu nhập khác cho giá trị số hàng khuyến mãi không phải trả lại nhà sản xuất khi hết chương trình khuyến mãi.
Các quy định trên có tác động trực tiếp lên chỉ tiêu doanh thu gộp, doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, chi phí bán hàng, hệ số biên lợi nhuận gộp (gross profit margin ratio) và hệ số biên lợi nhuận ròng (net profit margin ratio) của các doanh nghiệp là các chỉ tiêu mà chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư và các nhà phân tích tài chính rất quan tâm; và có khả năng ảnh hưởng lớn đến chính sách bán hàng của các doanh nghiệp thường có nhiều chương trình chiết khấu, khuyến mãi và giảm giá hàng bán cho khách hàng.
Do vậy, nhà đầu tư cần xem xét các ảnh hưởng lớn này khi đánh giá tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận gộp hoặc hiệu quả của chính sách bán hàng của doanh nghiệp để có những kết luận chân thực nhất về tình hình của doanh nghiệp.

Nguồn: Dân kế toán
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Xử lý hóa đơn sử dụng trước khi thông báo phát hành



Thông báo phát hành hóa đơn phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất năm (05) ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn.

Theo khoản 4 điều 9 của thông tư 39/2014/TT-BTC
Trên mẫu thông báo phát hành hóa đơn có cột "Ngày bắt đầu sử dụng" Các bạn căn cứ vào ngày mang thông báo lên cơ quan thuế nộp để có thể xác định được ngày công ty được phép xuất hóa đơn.
Ví dụ: Công ty bạn gửi thông báo phát hành hóa đơn mẫu TB01/AC đến cơ quan Thuế ngày 01/11/2015 thì các bạn được có thể ghi ngày bắt đầu sử dụng là 06/11/2015. (hoặc có thể ghi sau ngày 6/11 nếu muốn).
Nếu công ty bạn lập hóa đơn trước ngày được phép sử dụng hoặc không lập thông báo phát hành hóa đơn sẽ bị xử phạt theo điều 10 của thông tư 10/2014/TT-BTC (xử phạt vi phạm hóa đơn).
+ Phạt tiền 6.000.000 đồng đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được kê khai, nộp thuế theo quy định.
+ Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhưng chưa đến kỳ khai thuế. Người bán phải cam kết kê khai, nộp thuế đối với các hóa đơn đã lập trong trường hợp này.
Trường hợp người bán có hành vi vi phạm quy định trên và đã chấp hành Quyết định xử phạt, người mua hàng được sử dụng hóa đơn để kê khai, khấu trừ, tính vào chi phí theo quy định.
+ Trường hợp tổ chức, cá nhân không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này không gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc không được kê khai, nộp thuế thì xử phạt theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 11 Thông tư 10/2014/TT-BTC.
"5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn:
Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn và các trường hợp cụ thể xác định là sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn thực hiện theo quy định tại điều 22 và 23 của thông tư 39/2014/TT-BTC: Theo đó hóa đơn chưa làm thông báo phát hành là hóa đơn chưa có giá trị sử dụng và đó là hóa đơn bất hợp pháp."
Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Điều này còn phải thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn theo quy định.
Lưu ý:
Trường hợp tổ chức, cá nhân chứng minh đã gửi thông báo phát hành hóa đơn cho cơ quan thuế trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nhưng cơ quan thuế không nhận được do thất lạc thì tổ chức, cá nhân không bị xử phạt.
Ngoài ra các bạn cũng nên tham khảo:
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
a) Lập Thông báo phát hành không đầy đủ nội dung theo quy định đã được cơ quan thuế phát hiện và có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để điều chỉnh nhưng tổ chức, cá nhân chưa điều chỉnh mà đã lập hóa đơn giao cho khách hàng.
Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt là 2.000.000 đồng.
b) Không niêm yết Thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định.
 Việc niêm yết Thông báo phát hành hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt là 2.000.000 đồng.      
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Xử lý thuế GTGT của tài sản, hàng hóa bị tổn thất



Trong trường hợp tài sản, vật tư, hàng hóa bị tổn thất được các doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường thì thuế GTGT đầu vào của những tài sản, hàng hóa đó có được khấu trừ hay không? Bài viết sau đây sẽ trả lời câu hỏi đó.

Để hiểu rõ hơn nội dung của bài viết, chúng ta xem xét ví dụ sau đây :
Giả sử công ty A kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong kỳ, công ty A mua 1 lô hàng hóa trị giá 500 triệu, thuế GTGT 10% và đã ký hợp đồng bảo hiểm 90% giá trị lô hàng với công ty B cho lô hàng này. Vì lý do khách quan, lô hàng trên đã bị hỏng toàn bộ. Sau khi nhận tiền bảo hiểm từ công ty B như thỏa thuận trong hợp đồng, kế toán công ty A sẽ phải xử lý như thế nào đối với thuế GTGT đầu vào?
Ngày 06/04/2015, Bộ tài chính ban hành Công văn 4403/BTC-CST hướng dẫn về việc xử lý thuế GTGT của tài sản, hàng hóa bị tổn thất. Theo đó thì thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, tài sản bị tổn thất từ ngày 01/03/2012 được xử lý như sau:
a. Trường hợp cơ sở kinh doanh không được bồi thường thuế GTGT đầu vào của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất, cơ sở kinh doanh được khấu trừ toàn bộ số thuế GTGT đầu vào này;
Trường hợp hợp đồng bảo hiểm quy định giá trị bồi thương không bao gồm thuế GTGT của hàng hóa, tài sản chịu thuế GTGT bị tổn thất, cơ sở kinh doanh nhận tiền bồi thường bảo hiểm lập chứng từ thu theo quy định và được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, tài sản bị tổn thất. Cơ sở kinh doanh bảo hiểm lập chứng từ chi tiền bồi thường bảo hiểm;
Như trong ví dụ trên, nếu hợp đồng quy định công ty B chỉ bồi thường 500 triệu ( không bao gồm số tiền thuế) thì thuế GTGT đầu vào của lô hàng hóa là 50 triệu sẽ được khấu trừ toàn bộ.
b. Trường hợp hợp đồng bảo hiểm quy định giá trị bồi thường có bao gồm thuế GTGT của hàng hóa, tài sản chịu thuế GTGT bị tổn thất, cơ sở kinh doanh nhận tiền bồi thường bảo hiểm xuất hóa đơn GTGT ( trên hóa đơn ghi rõ giá trị tổn thất được bôi thường chưa có thuế GTGT và số tiền thuế GTGT được bồi thường), kê khai, tính nộp thuế GTGT đầu ra tương ứng với số thuế GTGT được bồi thường và được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, tài sản bị tổn thất này.
Nếu trong hợp đồng bảo hiểm giữa công ty A và công ty B quy định giá trị bồi thường bao gồm cả thuế GTGT thì số tiền được bồi thường là 550 triệu x 90%= 495 triệu. Công ty A kê khai nộp thuế GTGT đầu ra là 50 triệu x 90%= 45 triệu và được khấu trừ số thuế đầu vào 50 triệu.
c. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền cho người tham gia bảo hiểm sửa chữa tài sản; chi phí sửa chữa tài sản cùng các vật tư, phụ tùng thay thế có hóa đơn GTGT ghi tên người tham gia bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện thanh toán cho người tham gia bảo hiểm phí bảo hiểm tương ứng theo hợp đồng bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm được kê khai khấu trừ thuế GTGT tương ứng với phần bồi thường bảo hiểm thanh toán theo hóa đơn GTGT đứng tên người tham gia bảo hiểm; trường hợp phần bồi thường bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán cho người tham gia bảo hiểm có giá trị 20 triệu đồng trở lên thì phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 14 thông tu số 06/2012/TT-BC và tại điểm a khoản 12 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

Theo ví dụ trên, nếu công ty B ủy quyền cho công ty A sửa chữa lô hàng hóa, chi phí sửa chữa hết 100 triệu thanh toán qua ngân hàng, thuế GTGT của dịch vụ sửa chữa là 10% thì công ty B sẽ được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đó là 10 triệu.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page