Trường hợp hóa đơn lẻ do cơ quan thuế cấp có phải thanh toán qua ngân hàng không



Theo quy định của pháp luật thuế, khi doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ, đối với những hóa đơn có giá trị từ 20 triệu trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt. Vậy đối với những trường hợp mua hàng hóa dịch vụ, được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ, có giá tị trên 20 triệu đồng, doanh nghiệp có phải thanh toán qua ngân hàng không? Mời các bạn xem bài viết do KẾ TOÁN HÀ NỘI chia sẻ: Hóa đơn mua hàng do cơ quan thuế cấp có phải thanh toán qua ngân hàng không?

1. Những trường hợp được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ
Theo quy định tại điều 13 khoản 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về những đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ bao gồm:
Hoá đơn do cơ quan thuế cấp theo từng số tương ứng với đề nghị của tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh gọi là hoá đơn lẻ.
Tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ cần có hoá đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hoá đơn lẻ là loại hoá đơn bán hàng.
Trường hợp doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã quyết toán thuế, đã đóng mã số thuế, phát sinh thanh lý tài sản cần có hoá đơn để giao cho người mua được cơ quan thuế cấp hoá đơn lẻ là loại hoá đơn bán hàng.
Riêng đối với tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản, trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua. ”
Theo quy định trên, chỉ có 3 trường hợp được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ, đó là:
• Tổ chức cá nhân không kinh doanh có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng
• Doanh nghiệp sau khi giải thể, phá sản, đã quyết toán, đã đóng mã số thuế, đã hủy hóa đơn, nay bán thanh lý tài sản, cần hóa đơn giao cho người mua
• Tổ chức, cơ quan nhà nước bán đấu giá tài sản
2. Quy định về điều kiện khấu trừ thuế và tính vào chi phí được trừ của hóa đơn mua vào
• Thuế GTGT
Tại Điều 1, Khoản 10 Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC về điều kiện khấu trừ thuế như sau:
1. “Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào…
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên,…”
Những hóa đơn do cơ quan thuế cấp lẻ, được tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, vì thế sẽ không có số thuế được khấu trừ
• Thuế TNDN
Tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 6 khoản 1 Thông tư số 78/2014/TT-BTC về các điều kiện các khoản chi phí được trừ như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”
Như vậy, với quy định trên, điều kiện để tính vào chi phí được trừ, ngoài những điều kiện khác, có điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt với những hóa đơn có giá trị từ 20tr đồng trở lên.
Tuy nhiên, với những đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ, thì những đối tượng sau sẽ không thể có tài khoản ngân hàng để bên mua hàng thanh toán qua tài khoản. Đó là :
• Cá nhân không kinh doanh
• Doanh nghiệp sau khi giải thể, phá sản, đã quyết toán, đã đóng mã số thuế
Kết luận:
Từ những quy định trên chúng ta có kết luận như sau:
Để được tính vào chi phí được trừ với những hóa đơn do cơ quan thuế cấp lẻ, thì :
• Khi doanh nghiệp mua hàng hóa có hóa đơn do cơ quan thuế cấp lẻ của cá nhân, hoặc của doanh nghiệp đã giải thể, phá sản thì có thể thanh toán dùng tiền mặt ( kể cả với hóa đơn có giá trị trên 20tr đồng)
• Khi doanh nghiệp mua hàng hóa dịch vụ, có hóa đơn do cơ quan thuế cấp lẻ, nếu là mua của tổ chức còn đang hoạt động, thì phải thanh toán không dùng tiền mặt đối với những hóa đơn có giá trị trên 20tr đồng

Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Những công việc cần làm đối với doanh nghiệp mới thành lập



Công ty mới thành lập kế toán cần làm những gì? Cần khai báo những gì với cơ quan thuế? Kế toán Hà Nội chia sẻ các công việc kế toán cần làm trong doanh nghiệp mới thành lập:
Sau khi Doanh nghiệp nhận được giấy phép đăng ký kinh doanh, kế toán cần làm những việc sau:

1/ KHAI THUẾ MÔN BÀI:
- Nếu công ty mới thành lập mà chưa có phát sinh hoạt động SXKD: Thì hạn nộp tờ khai và tiền thuế môn bài là 30 ngày kể từ ngày cấp giấy phép ĐKKD.
- Nếu công ty mới thành lập mà có phát sinh hoạt động SXKD: Thì chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thành lập theo giấy phép ĐKKD.
- Những DN thành lập 6 tháng đầu năm: Phải nộp thuế Môn bài cả năm
- Những DN thành lập 6 tháng cuối năm (từ 01/07 về cuối năm): Sẽ nộp thuế Môn bài: 1/2 năm
Chú ý: Nộp tờ khai thuế môn bài và nộp tiền thuế môn bài luôn nhé.
2/ KHAI THUẾ GTGT:
Những DN mới thành lập thì kê khai thuế GTGT theo QUÝ và kê khai theo phương pháp trực tiếp.
- Sau khi hoạt động đủ 12 tháng thì sẽ căn cứ theo mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để xác định kê khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý:
- Nếu > 50 tỷ thì kê khai theo tháng. Nếu < 50 tỷ thì kê khai theo quý
Ví dụ:
- KẾ TOÁN HÀ NỘI bắt đầu hoạt sản xuất kinh doanh từ tháng 01/2016, thì năm 2016 thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Sau đó căn cứ vào doanh thu của năm 2016 (đủ 12 tháng của năm dương lịch) để xác định kê khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý cho năm 2017.
- Nhưng nếu KẾ TOÁN HÀ NỘI bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh từ tháng 8/2015 thì năm 2015, 2016 kê khai thuế GTGT theo quý. Sau đó căn cứ vào doanh thu của năm 2016 để xác định kê khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý cho năm 2017.
Nếu DN mới thành lập muốn kê khai theo phương pháp khấu trừ thì:
- Nộp mẫu 06/GTGT
(Theo Thông tư 119/2014/TT- BTC và Thông tư 156/2013/TT-BTC)
3/ KHAI THUẾ TNDN:
- DN mới thành lập: Hàng quý sẽ phải làm: Tự tính tiền thuế tạm nộp hàng quý thuế suất là 22%.
- Kết thúc năm tài chính nếu Doanh thu bình quân của các tháng trong năm < 1,67 tỷ thì DN quyết toán thuế TNDN theo thuế suất 20%.
- Thời hạn nộp tiền thuế TNDN tạm tính theo quý: Chậm nhất là ngày thứ 30 của quý sau.(Cụ thể: 30/04, 30/7, 30/10, 30/01)
4/ KHAI THUẾ TNCN:
- DN mới thành lập sẽ phải kê khai thuế GTGT theo tháng nên ta sẽ xét 2 trường hợp như sau:
+ Nếu trong tháng phát sinh số thuế TNCN phải nộp > 50.000.000 thì kê khai theo tháng.
+ Nếu trong tháng phát sinh số thuế TNCN phải nộp < 50.000.000 thì kê khai theo quý.
Ví dụ: Năm 2015 KẾ TOÁN HÀ NỘI thuộc diện kê khai thuế GTGT theo tháng.
- Tháng 1 phát sinh số thuế TNCN trên Tờ khai số 02/KK-TNCN < 50 triệu và Tờ khai 03/KK-TNCN < 50 triệu đồng.
-> Công ty kê khai thuế TNCN theo quý, từ quý I - IV
Chú ý: Các bạn chỉ xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm tính thuế.
- Nếu trong tháng hoặc quý không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì không phải kê khai.
- Nhưng vẫn phải nộp tờ khai quyết toán năm (mẫu 05/KK-TNCN)
5/ HÓA ĐƠN:
a. Nếu DN bạn mới thành lập mà đủ điều kiện đăng ký kê khai thuế GTGT theo PP KHẤU TRỪ và đã được cơ quan thuế chấp nhận thì:
- Tiến hành đặt in hóa đơn GTGT.
- Sau đó làm Thông báo phát hành hóa đơn: Chậm nhất năm (05) ngày trước khi DN bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành.
b. Nếu DN bạn kê khai thuế GTGT theo PP TRỰC TIẾP:
- Thì phải làm thủ tục mua hóa đơn bán hàng trực tiếp tại cơ quan thuế. (Đây hóa đơn bán hàng thông thường, không phải hóa đơn GTGT).
Chú ý: Những DN mới thành lập PHẢI lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý mẫu BC26/AC.
- Thời hạn chậm nhất là ngày 30 tháng đầu tiên quý sau.
6/ TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG:
- Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính: Thì những hóa đơn đầu vào có giá trị > 20 tr phải chuyển khoản, thì mới được khấu trừ thuế GTGT và ghi vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
=> Như vậy DN phải mới tài khoản ngân hàng để giao dịch với khách hàng.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày mở tài khoản, phải thực hiện thông báo số TK ngân hàng cho cơ quan thuế theo mẫu 08/MST.
7/ LAO ĐỘNG VÀ BHXH:
- Khi ký hợp đồng lao động > 3 tháng với nhân viên. Thì DN phải đóng bảo hiểm bắt buộc cho nhân viên.
- Phải làm thang bảng lương để nộp cho cơ quan BHXH theo mẫu: Mẫu hệ thống thang bảng lương
Các bạn liên hệ với cơ quan BHXH để làm hồ sơ nhé.
8/ BẢNG ĐỊNH MỨC NGUYÊN VẬT LIỆU
- Nếu là DN có tính chất sản xuất thì các bạn phải lập: Bảng định mức nguyên vật liệu cho tất cả các sản phẩm của DN.
- DN tự xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh. Định mức này được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩm và lưu tại DN.
- Tham khảo: Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014.
9/ PHƯƠNG PHÁP KHẤU HAO TSCĐ:
- Lập và nộp bảng thông báo phương pháp trích khấu hao TSCĐ kể từ ngày phát sinh TSCĐ.
10. CÁC THỦ TỤC KHÁC:
- Đăng ký áp dụng chế độ kế toán (theo QĐ 48 hoặc 15)
- Hình thức kế toán.
- Phương pháp hàng tồn kho..
Chú ý: Tùy từng cơ quan thuế, có nơi sẽ bắt các bạn nộp, có nơi không bắt buộc bạn phải nộp.

Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


QUY Đ ỊNH VỀ MỨC PHẠT NỘP CHẬM BÁO CÁO TÀI CHÍNH MỚI NHẤT



Quy định về mức phạt nộp chậm báo cáo tài chính mới nhất
Mức phạt nộp chậm báo cáo tài chính được quy định tại điều 10 NĐ 105/2013/NĐ-CP ban hành ngày 16 tháng 9 năm 2013. Nghị định này QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN ĐỘC LẬPchính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 12 năm 2013.

1. Thời hạn nộp BCTC:
+ Báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán phải được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo quy định (từ ngày 01/01 đến ngày 30 hoặc 31/03 năm tài chính tiếp theo).
(Thời hạn nộp báo cáo tài chính của năm 2015, chậm nhất là ngày 30/3/2016).
2. Mức xử phạt nộp chậm BCTC: Tại điều 10 NĐ 105/2013 có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 12 năm 2013.
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không lập báo cáo tài chính hoặc lập báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định;
b) Lập và trình bày báo cáo tài chính không đúng phương pháp; không rõ ràng; không nhất quán theo quy định;
c) Nộp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm từ 01 tháng đến 03 tháng theo thời hạn quy định;
d) Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định, gồm: Quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm và các khoản thu chi tài chính khác; tình hình tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, kết quả hoạt động kinh doanh, trích lập và sử dụng các quỹ, thu nhập của nguời lao động;
đ) Công khai báo cáo tài chính chậm từ 01 tháng đến 03 tháng theo thời hạn quy định.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm quá 03 tháng theo thời hạn quy định;
b) Lập báo cáo tài chính không đúng với số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán;
c) Giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính;
d) Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính;
đ) Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật;
e) Thực hiện việc công khai báo cáo tài chính chậm quá 03 tháng theo thời hạn quy định;
g) Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật;
h) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đính kèm báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải kiểm toán.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề kế toán đối với người hành nghề kế toán từ 01 tháng đến 03 tháng; đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ kế toán từ 01 tháng đến 03 tháng vi phạm quy định tại Điểm b, c, d, đ, g Khoản 2 Điều này;
b) Tịch thu báo cáo tài chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b, c, d, đ Khoản 2 Điều này.
Trước khi nghị định 105 có hiệu lực thì phạt chậm nộp báo cáo tài chính theo quy định tại:Khoản 6 Điều 1 Nghị định 39/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán. Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2015 THEO THÔNG TƯ 92/2015



Ngày 15/06/2015 Bộ tài chính bàn hành Thông tư số 92 năm 2015 của BTC (Thông tư 92/2015/TT-BTC) hướng dẫn luật thuế GTGT và Luật thuế TNCN trong đó có một số điểm mới thông tư 92 năm 2015

KẾ TOÁN HÀ NỘI sẽ tổng hợp lại những điểm mới và những thay đổi để các bạn có thể so sánh dễ hơn.
Một số điểm mới của Thông tư 92/2015/TT-BTC
1. Bổ sung: Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh doanh; cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ; cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm.
Trước: Chưa có quy định.
2. Bổ sung: Tỷ lệ tính thuế trên doanh thu theo từng lĩnh vực
– Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.
– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.
– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.
– Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.
Trước: Doanh nghiệp tính thuế TNCN theo tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định trên doanh thu tính thu nhập chịu thuế.
3. Bổ sung: Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu từ kinh doanh trong năm dương lịch.
4. Bổ sung: Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân bao gồm các khoản bồi thường, phạt vi phạm hợp đồng .
Trước: Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân không nói đến các khoản bồi thường, phạt vi phạm hợp đồng.
5. Bổ sung: Quy định tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản:
+ Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản.
+ Trường hợp cá nhân đồng sở hữu tài sản cho thuê thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho 01 người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.
+ Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.
+ Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
6. Bổ sung: Quy định rõ việc xác định doanh thu thuế khoán đối với cá nhân kinh doanh
+ Doanh thu tính thuế khoán đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu được ổn định trong 01 năm.
+ Cá nhân nộp thuế khoán tự xác định doanh thu tính thuế khoán trong năm để làm cơ sở xác định số thuế phải nộp trên tờ khai mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu khoán, không nộp hồ sơ khai thuế hoặc doanh thu tính thuế khoán xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
+ Chi cục thuế công bố và xác định lại doanh thu tính thuế khoản trong năm của người nộp thuế.
+ Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán ngừng/nghỉ kinh doanh thì thông báo ngừng/nghỉ kinh doanh đến cơ quan thuế chậm nhất là một ngày trước khi ngừng/nghỉ kinh doanh.
Trước: Không có quy định.
7. Bổ sung: Quy định về nguyên tắc khai thuế và hồ sơ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh.
– Cá nhân nộp thuế từng lần phát sinh khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo từng lần phát sinh nếu có tổng doanh thu kinh doanh trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.
– Cá nhân nộp thuế theo từng lần phát sinh nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (thường trú hoặc tạm trú).
– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh doanh thu tính thuế.
8. Bổ sung: Quy định khai thuế TNCN đối với cá nhân cho thuê tài sản.
– Cá nhân khai thuế theo từng hợp đồng hoặc khai thuế cho nhiều hợp đồng trên một tờ khai nếu tài sản cho thuê tại địa bàn có cùng cơ quan thuế quản lý.
-Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo kỳ hạn thanh toán chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê.
– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
9. Bổ sung: Quy định các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm khoản trợ cấp, phụ cấp người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.
Trước: Các khoản phụ cấp, trợ cấp được miễn thuế TNCN không bao gồm khoản trợ cấp, phụ cấp người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.
10. Quy định mới: Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm (kể cả trường hợp mua bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam) thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.
Trước: Không có quy định.
11. Quy định mới: Khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động theo quy chế của đơn vị.
Trước: Đối với khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón tập thể người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động; trường hợp chỉ đưa đón riêng từng cá nhân thì phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân được đưa đón.
12. Quy định mới: Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Trước: Chưa có quy định.
13. Quy định mới: Không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn đối với lợi tức của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.
Trước đây: Lợi tức nhận được của công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ chịu thu nhập từ đầu tư vốn.
14. Quy định mới: Bổ sung thêm trường hợp thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Riêng trường hợp được cấp lại, cấp đổi theo quy định của pháp luật về đất đai thì thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở được tính theo thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trước khi được cấp lại, cấp đổi.
Trước: Chưa quy định trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
15. Quy định mới: Trường hợp cá nhân nhận được tiền từ nước ngoài do thân nhân là người nước ngoài gửi về đáp ứng điều kiện về khuyến khích chuyển tiền về nước theo quy định của Ngân hàng nhà nước Việt nam thì cũng được miễn thuế theo quy định tại điểm này.
Trước: Chưa có quy định.
16. Quy định mới: Thêm các khoản thu nhập được miễn thuế gồm:
+ Khoản thu nhập từ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo quy định của Bộ Luật dân sự là khoản thu nhập được miễn thuế.
+ Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam nhận được do làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
+ Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu có được từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ.
Trước: Chưa có quy định.
17. Quy định mới: Trường hợp doanh thu, thu nhập chịu thuế nhận được bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế mua vào của ngân hàng cá nhân mở tài khoản giao dịch tại thời điểm phát sinh thu nhập.
Trước: Thu nhập chịu thuế nhận được bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh thu nhập.
18.Quy định mới: Mức giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của người lao động đối với khoản đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện như sau:
Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá một (01) triệu đồng/tháng đối với người lao động tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có), kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ.
Trước: Quy định chưa rõ ràng.
19. Quy định mới: Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần. Cuối năm cá nhân đó không phải quyết toán thuế TNCN.
Trước: Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có thể áp dụng nộp thuế theo thuế suất 20% trên thu nhập chịu thuế hoặc áp dụng thuế suất 0.1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần. Cuối năm cá nhân chuyển nhượng chứng khoán phải quyết toán thuế TNCN.
20. Quy định mới: Thuế suất đối với chuyển nhượng bất động sản là 2% trên giá chuyển nhượng hoặc giá cho thuê lại.
Trước đây: Thuế suất đối với chuyển nhượng bất động sản là 25% trên thu nhập tính thuế. Trường hợp người nộp thuế không xác định hoặc không có hồ sơ để xác định giá vốn hoặc giá mua hoặc giá thuê và chứng từ hợp pháp xác định các chi phí liên quan làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì áp dụng thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng hoặc giá bán hoặc giá cho thuê lại.
21. Bổ sung thêm: Công ty xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp, trả tiền hoa hồng cho cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp với số tiền hoa hồng trên 100 triệu đồng/năm có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuê tài sản của cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập trên 100 triệu đồng/năm cho cá nhân cho thuê tài sản nếu trong hợp đồng thuê có thoả thuận bên đi thuê là người nộp thuế thay. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh doanh; cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ; cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm.
Trước: Chưa có quy định.
Ngoài ra để cập nhật những thông tư mới nhất bạn có thể để lại mail chúng tôi sẽ gửi cho bạn!!! Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


TIỀN LƯƠNG THÁNG THỨ 13 CÓ TÍNH THUẾ TNCN KHÔNG, CÓ ĐƯỢC TÍNH VÀO CHI PHÍ KHÔNG?



Tiền lương tháng 13 được coi là một khoán tiền thưởng của doanh nghiệp cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh hăng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

Tiền thưởng, tiền lương tháng 13 về nguyên tắc là không mang tính bắt buộc. Bộ luật Lao động không sử dụng thuật ngữ “lương tháng 13”. Tuy nhiên, nếu trên hợp đồng lao động có ghi lương tháng 13, hoặc trong thỏa ước lao động tập thể, quy chế trả lương của công ty có quy định, hoặc giữa người lao động và người sử dụng lao động có thỏa thuận thì phải thực hiện, điều này pháp luật khuyến khích bởi có lợi cho người lao động.
Việc thưởng bao nhiêu, thưởng như thế nào, điều kiện được thưởng... là do doanh nghiệp quyết định và công khai tại nơi làm việc.
Điều kiện để đưa chi phí tiền lương tháng 13 vào chi phí hợp lệ:
- Được quy định cụ thể (bao gồm mức tiền và các điều kiện được hưởng) tại hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, được sự đồng ý của hội đồng quản trị và được tính toán hợp lý (gắn liền và phù hợp với kết quả kinh doanh của đơn vị).
- Được chi trả trước thời hạn nộp hồ sơ quyết toán năm.
(Theo Tiết b, Điểm 2.5, Khoản 2, Điều 6, Chương II Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế TNDN).
Nếu doanh nghiệp có kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là lỗ mà chi tiền thưởng tháng 13 thì có được tính vào chi phí được trừ không?
- Nếu trong trường hợp “Quy chế chi tiêu nội bộ” của đơn vị có quy định: “Khoản thưởng chi lương tháng 13 cho người lao động không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của đơn vị” thì khoản tiền thưởng (chi lương tháng 13) cho người lao động được phép hạch toán vào chi phí hợp lý để tính thuế TNDN..
- Nếu trong trường hợp “Quy chế chi tiêu nội bộ” của đơn vị có quy định: “Khoản thưởng chi lương tháng 13 cho người lao động phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của đơn vị (cụ thể là chỉ chi thưởng khi đơn vị kinh doanh có lãi)” thì khoản tiền thưởng (chi lương tháng 13) cho người lao động không được phép hạch toán vào chi phí hợp lý để tính thuế TNDN.
Tuy nhiên, theo thực tế thì các doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả thì không thể chi “thưởng”.
Thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương tháng 13:
- Theo thông 111/2013/TT-BTC thì khoản tiền thưởng lương tháng 13 này được coi là thu nhập chịu thuế, tức là phải đóng thuế.
- Doanh nghiệp chi trả tiền thưởng lương tháng 13 vào tháng nào thì sẽ phải tính thuế TNCN cho người được hưởng vào tháng đó.
- Việc tính thuế thu nhập cá nhân với tháng lương thứ 13 được thực hiện như sau: Công ty bạn phát lương vào tháng nào thì cộng khoản tiền thưởng lương tháng 13 với lương của tháng đó để tính vào thu nhập chịu thuế. Tức là các bạn gộp chung lương tháng 13 vào với lương của tháng chi trả. Các khoản giảm trừ, thu nhập miễn thuế chỉ được tính 1 lần như các tháng khác. Rồi tính theo biểu lũy tiến từng phần bình thường.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


HƯỚNG DẪN CÁCH KÊ KHAI THUẾ GTGT TRÊN EXCEL MỚI NHẤT



Kê khai thuế GTGT là một trong những công việc quan trọng và các kế toán thường phải làm. Sau đây KẾ TOÁN HÀ NỘI xin hướng dẫn kê khai thuế GTGT trên Excel mới nhất 2015

Để có một bản kê khai thuế GTGT ít sai sót, khi kê khai thuế GTGT thường chúng ta nên lường trước và kiểm soát các rủi ro sau:
+ Hóa đơn hợp lệ hay không?
+ Gõ sai thông tin hóa đơn
+ Kiểm soát việc phần mềm tự tính VAT đối với những hóa đơn VAT được thay đổi để làm tròn hóa đơn
+ Kiểm soát giữa hạch toán thuế GTGT và kê khai
Trong công tác kế toán,việc nhập dữ liệu luôn là khâu rủi ro nhất về việc sai sót, vì nó là nguồn tạo dựng nên cơ sở dữ liệu để kế toán xử lý nghiệp vụ sau đó, vì vậy quản trị rủi ro ở khâu nhập dữ liệu sẽ là khâu cực kỳ quan trọng, cần tuân thủ quy trình một cách nghiêm ngặt, điều này giúp giảm thiểu rủi ro các khâu còn lại. Các bạn làm kế toán thì nên hiểu rõ và đặt tầm quan trọng của khâu này làm trọng, mặc dù nó có vẻ như là hoạt động mang tính ít cần trình độ chuyên môn nhất, nhưng nó là tiền đề để kiểm soát các rủi ro sau này.
NGUYÊN TẮC:
+ Không nên nhập trực tiếp dữ liệu vào phụ lục mua vào, bán ra trên HTKK
+ Nên sử dụng form excel của bảng kê mua vào, bán ra lấy từ mục “trợ giúp” trên phần mềm để nhập dữ liệu, sau đó tải vào phần mềm từ nút “ tải bảng kê” trên từng phụ lục.
+ Nên lưu lại theo từng tháng cả bảng kê mua vào, bán ra và kết xuất tờ khai từng tháng dưới dạng excel để tiện tra cứu sau này.
QUY TRÌNH KÊ KHAI
1.Kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn
+ Khâu nhận hóa đơn bạn phải soát xét từng chỉ tiêu trên hóa đơn hợp lệ hay không
+ Trước khi nhập dữ liệu bạn nên soát xét lại một lần trước khi chính thức nhập, cần tách rời khâu soát xét các chỉ tiêu hóa đơn như tên, địa chỉ, MST ra khỏi khâu nhập dữ liệu, vì khi nhập bạn dễ rơi vào trạng thái tập trung vào phần số hơn là phần chữ, vì vậy tách công đoạn giúp bạn tập trung tư duy hơn, phát hiện sai sót tốt hơn. Hóa đơn không hợp lệ cần đánh dấu hoặc tách rời ra khỏi hệ thống được kê khai, khi chắc chắn tất cả đã hợp lệ thì bắt đầu kê khai.
2. Nhập dữ liệu
+ Bạn nên lưu trữ một sheet “Danh mục các khách hàng” đã từng phát sinh bên cạnh sheet kê khai bao gồm tên theo đúng hóa đơn và MST. Điều này giúp bạn tiết kiệm thời gian gõ đi gõ lại tên, MST của một đơn vị đã từng phát sinh, nhưng nó còn có một giá trị khác cao hơn hẳn đó là giảm rủi ro sai sót khi phải gõ một chuỗi ký tự số của MST, vì khi bạn đã đúng được một lần thì các lần sau sẽ chắc chắn đúng 100%. Đặc biệt đối với tên công ty, việc tìm kiếm từ kho dữ liệu này giúp bạn sẽ đồng hóa được tên khách hàng theo một tiêu chuẩn duy nhất, tìm kiếm sẽ đơn giản và tiết kiệm thời gian.
+ Cột thuế bạn nên đặt công thức với hàm ROUND để làm tròn số thuế được tính việc này giúp không bị nhảy số khi tải lên phần mềm.
+ Bên ngoài lề của bảng kê bạn nên đặt công thức cộng doanh số với thuế để ra tổng thanh toán của hóa đơn. Khi nhập doanh số, cột thuế sẽ nhảy theo công thức, cột thanh toán sẽ nhảy tổng số tiền, bạn phải đối chiếu đúng thuế, đúng số tổng trên hóa đơn thì mới được chuyển sang nhập hóa đơn tiếp theo, điều này có một ý nghĩa khác nữa là bạn đang kiểm soát việc người viết hóa đơn tính đúng hay sai trong khâu tính tiền trên hóa đơn đó. Trường hợp nếu người viết cộng thêm vào phần thuế một vài đồng ở phần VAT để làm tròn hóa đơn, bạn có thể cộng thêm vào công thức tính VAT số tiền phù hợp để đúng VAT, kiểm tra lại số tổng nếu khơp đúng thì chuyển qua nhập hóa đơn tiếp theo.
+ Sau khi kê khai xong, bạn nên copy paste value cho cột VAT, động tác này giúp công đoạn tải dữ liệu vào phần mềm giữ nguyên được kết quả trên excel ngay cả với những hóa đơn đã có sự thêm bớt một ít tiền.
+ Tên bảng kê mua vào, bán ra phải được ghi rõ bán ra, hoăc mua vào, và tháng hoặc quý kê khai. Ví dụ: Bangkemuavao.2014.01 & Bangkebanra.2014.01…

3. Tải bảng kê vào phần mềm
+ Tải bảng kê và ấn “Ghi” để kiểm tra dữ liệu đúng sai, nếu phát hiện sai sót ở đâu phần mềm sẽ cảnh báo, bạn không nên chỉnh sửa trực tiếp vào phần mềm, mà nên chạy vào file excel sửa, sau đó thì tải lại vào PM. Điều này giúp bạn đồng hóa dữ liệu lưu trữ để sau này tìm kiếm không dẫn đến sự hiểu nhầm.
+ Sau khi hoàn không sai sót, bạn nên mở lại file excel đối chiếu với phần mềm xem số tiền giữa excel và phần mềm có khớp nhau không? Nếu khớp thì hoàn tất việc kê khai.
+ Đừng bao giờ bỏ qua công đoạn mở file kê khai thuế của thang trước để đối chiếu số dư với tháng kê khai ngay cả khi phần mềm có chức năng tự chuyển số dư. Mọi sự cẩn trọng luôn không bao giờ thừa.
4. Lưu trữ dữ liệu kê khai
+ Sau khi hoàn tất, bạn nên kết xuất dưới dạng excel để lưu trữ. Việc này rất có ích cho lâu dài về việc tra cứu và bảo vệ dữ liệu. Lưu tên một cách tuần tự và khoa học ví dụ: VAT.2014.01. Ai kê khai xong mà không kết xuất để lưu trữ lại 1 bản bạn nên xem xét lại quy trình quản lý dữ liệu của bạn.
+ Bên cạnh việc lưu trữ từng file excel, bạn nên “sao lưu” toàn bộ phần mềm bằng chức năng “sao lưu” trong mục “công cụ”. Mọi hành động lưu trữ dữ liệu theo một hệ thống khoa học sẽ không bao giờ thừa, rồi một ngày bạn sẽ thấy điều đó thật là một hành động đáng làm nhất của một kế toán.
5. Kiểm tra, đối chiếu giữa kê khai và hạch toán
+ Trong file NKC excel bạn nên trang trọng giành cho VAT một cột đánh dấu tháng kê khai.
+ Sau khi hoàn tất việc kê khai thuế của từng tháng, bạn nên lọc thuế kê khai của từng tháng trên NKC đối chiếu với từng tờ khai, khớp đầu vào, đầu ra thì việc đánh dấu của bạn có tác dụng cho nhiều năm sau đó, bất kể thời điểm nào tìm kiếm hóa đơn, bạn sẽ luôn khoanh vùng được hóa đơn đó được kê khai ở tháng nào, và được lưu trữ ở tập chứng từ nào. Đặc biệt nếu có xảy ra sai lệch giữa hạch toán và kê khai, bạn dễ dàng tìm ra tháng lệch, và tìm tới hóa đơn hạch toán sai.
Vậy đã kế toán nào áp dụng đúng quy trình như thế này chưa? Hy vọng sau bài viết này sẽ giúp được một số bạn chưa lưu tâm lắm đến quá trình kiểm soát rủi ro nhập VAT & lưu trữ tờ khai VAT.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


QUY ĐỊNH MỚI VỀ VIỆC CÁ NHÂN ỦY QUYỀN QUYẾT TOÁN THUẾ QUA TỔ CHỨC TRẢ THU NHẬP



Ngày 02 tháng 3 năm 2016, Tổng Cục Thuế đã ban hành công văn Công văn 801/TCT-TNCN hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2015 và cấp MST NPT

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế trong các trường hợp sau:
+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời Điểm uỷ quyền quyết toán thuế (bao gồm cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm) thì được ủy quyền quyết toán thuế tại tổ chức trả thu nhập đó đối với phần thu nhập do tổ chức đó chi trả, kể cả trường hợp cá nhân đồng thời có thu nhập từ bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà đã khấu trừ thuế TNCN 10%.
+ Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được Điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp), nếu trong năm người lao động không có thêm thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi nào khác thì được uỷ quyền quyết toán cho tổ chức mới quyết toán thuế thay đối với cả phần thu nhập tổ chức cũ chi trả. Trường hợp Điều chuyển người lao động giữa các tổ chức trong cùng một hệ thống như: Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ - con, Trụ sở chính và chi nhánh thì cũng được áp dụng nguyên tắc ủy quyền quyết toán thuế như đối với trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp.
+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nếu cá nhân không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì được ủy quyền quyết toán tại tổ chức trả thu nhập ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên. Nếu cá nhân có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.
Ví dụ 1: Năm 2015, Bà A có thu nhập từ tiền lương theo hợp đồng lao động dài hạn tại Công ty X, đồng thời có thu nhập vãng lai tại các nơi khác là 90 triệu đồng đã khấu trừ thuế TNCN 10%. Như vậy, thu nhập vãng lai bình quân tháng trong năm 2015 của Bà A nhỏ hơn 10 triệu đồng (90 triệu đồng : 12 tháng = 7,5 triệu đồng/tháng), nếu Bà A thuộc diện phải quyết toán thuế và không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì Bà A ủy quyền quyết toán thuế năm 2015 cho Công ty X. Công ty X chỉ quyết toán thuế thay Bà A đối với phần thu nhập do Công ty X trả.
- Cá nhân ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay theo mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính, kèm theo bản chụp hóa đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).
Trường hợp tổ chức trả thu nhập có số lượng lớn người lao động ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức trả thu nhập có thể lập danh sách các cá nhân ủy quyền trong đó phản ánh đầy đủ các nội dung tại mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính, đồng thời cam kết tính chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, nội dung trong danh sách.

Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Tạt bia vào cán bộ thuế, ba người đi tù




Thấy vị Chi cục trưởng Chi cục Thuế huyện đi xe biển số xanh ăn nhậu vào buổi trưa, trong bàn nhậu ăn nói to tiếng nên bị một số người ngồi bàn bên cạnh nhắc nhở. Kết cục sau lời nhắc nhở ấy là vị cán bộ thuế bị tạt ly bia vào mặt, còn ba người dân phải ngồi tù

Các bị cáo tại phiên tòa.​

Hành vi tưởng nhỏ, hậu quả lớn

Theo hồ sơ vụ án, Trần Đình Mỹ Lân (SN 1973) là chủ cơ sở kinh doanh hàng nông sản Mỹ Lân tại xã Ngọc Định, huyện Định Quán. Quá trình kinh doanh, cơ sở này không nộp thuế giá trị gia tăng đúng thời hạn quy định nên Chi cục Thuế Định Quán (CCTĐQ) ra quyết định xử phạt.

Quá trình xử lý thuế, Lân gây khó khăn, không chịu hợp tác nên Chi cục Thuế áp dụng biện pháp cưỡng chế. Lân nhiều lần nhắn tin vào số điện thoại của ông Phạm Văn Trọng- Chi cục trưởng CCTĐQ và một số lãnh đạo, cán bộ thuế với lời lẽ xúc phạm danh dự, nhân phẩm. Lân nhiều lần đến CCTĐQ la hét, chửi bới gây ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan nhà nước, gây bức xúc trong dư luận.

Đỉnh điểm là vào ngày 10/10/2013, Đoàn kiểm tra của Cục Thuế Đồng Nai đến làm việc về các vấn đề thuế trên địa bàn Định Quán. Khoảng 12h trưa, khi làm việc xong thì CCTĐQ và đoàn công tác đi ăn cơm trưa tại quán Thế Hiền ở xã Gia Canh, huyện Định Quán.

Khoảng 12h30 cùng ngày, bà Lân cùng em trai là Trần Đình Lập sinh năm 1982, Nguyễn Quốc Hoàng sinh năm 1972 (lái xe của Lân) cùng 3 người đàn ông khác (không rõ nhân thân lai lịch) cùng vào quán Thế Hiền ngồi kế bên bàn của đoàn công tác đang ăn uống.

Lát sau, Lân đi qua bàn ông Trọng chửi bới lung tung, “Cán bộ mà đi ăn nhậu trong giờ làm việc”. Lân đưa điện thoại cho Hoàng và nói “ông quay đi”, rồi Lân cầm ly bia sang bàn ông Trọng và chửi: “Mày ăn cướp tiền con tao, mày không nghe Đảng, Nhà nước”, rồi tạt ly bia vào mặt ông Trọng. Sau đó Lân nắm cổ áo lôi ông Trọng. Hoàng cầm điện thoại lên để mọi người phía ông Trọng sợ mà không dám vào can ngăn. Còn Lập cầm chai bia chạy tới đánh ông Trọng nhưng không trúng.

Lân tiếp tục chửi ông Trọng “Mày là thằng ăn cướp cơm của con tao, mày là thằng côn đồ”. Khi ông Trọng chạy ra xe để về thì bị Lập đuổi theo đạp vào chân khiến ông này ngã dúi dụi. Sau đó Lân lại tiếp tục chửi và đứng chặn trước xe không cho đoàn công tác về… Sự việc được công an đến giải quyết. Kết quả giám định ông Trọng bị thương tích 1%.

Với những hành vi đó, các bị cáo Lân, Lập và Hoàng bị khởi tố, điều tra, truy tố về tội làm nhục người khác. Cuối năm 2014, phiên tòa sơ thẩm được mở với sự quan tâm đặc biệt của dư luận, bởi tính “hài hước” của nó. Tại phiên tòa, vị luật sư nhắc đi nhắc lại đây là vụ án “độc” nhất trong ngành tố tụng xưa nay của Việt Nam, chỉ vì tạt ly bia mà 3 người phải đi tù.

Y án sơ thẩm

Tại tòa sơ thẩm, Lân khai rằng: “Hôm đó bị cáo có đưa khách hàng đi ăn trưa. Khi đang ngồi bàn bên này thì nghe bàn nhậu của ông Trọng ồn ào nên bị cáo có nhắc vì hôm nay là ngày đại tang của Đại tướng Võ Nguyên Giáp. Nghe vậy, có người hỏi ông Trọng tôi là ai thì ông Trọng nói tôi là con ông nọ, bà kia, có người này nọ, đã về hưu rồi mà còn to mồm… Thấy ông Trọng xúc phạm gia đình nên tôi cầm ly bia qua tạt vào ông Trọng. Hai bên có giằng co qua lại, bị cáo cũng bị ông Trọng giật tóc, đánh vào đầu, chứ không phải như kết luận điều tra và cáo trạng đã nêu…”.

Bị cáo Lân còn cho biết thêm là CCTĐQ đã đối xử không công bằng với cơ sở kinh doanh của mình, có ý muốn “triệt tiêu” hết mọi con đường làm ăn của bị cáo. Ông Trọng đã khóa mã số thuế của doanh nghiệp bị cáo làm cho hàng trăm tấn hạt điều của bị cáo không bán được.
Bị cáo Lập bức xúc: “Trong khi bên ông Trọng có cả chục người cao lớn, lăm lăm trên tay cầm ghế sắt, cầm cây, cầm đá… sợ họ đánh chị Lân nên bị cáo mới cầm chai bia lên để dọa, vậy mà lại xử bị cáo về tội làm nhục, thử hỏi thế có công bằng không? Hai người làm chứng độc lập, không phải là người bên ngành thuế của ông Trọng đã khai bị cáo không đạp ông Trọng, vậy mà hôm nay hai người này lại vắng mặt là sao? Liệu có sự dàn xếp, cố tình ép bị cáo vào tù...”.

Bị cáo Hoàng cho rằng mình chỉ cầm điện thoại giơ lên với ý định để mọi người sợ mà không đánh nhau, chứ thực tế điện thoại không quay được vì đây là điện thoại của bị cáo Lân, có cài đặt mật mã…
Còn bị hại Phạm Văn Trọng thì một mực khẳng định mình không hề chửi bới cha mẹ, người thân của các bị cáo, mà nguyên nhân chính là do bị cáo Lân thù tức trong việc thu - nộp thuế. Ông cũng không hề nắm tóc, đánh bị cáo Lân mà chỉ lùi lại để phòng thủ rồi lên xe. “Nếu cho rằng tôi có đánh bị cáo Lân thì hãy cung cấp hình ảnh chứng minh đi. Các bị cáo có hình ảnh về bia, mà sao không có hình ảnh tôi đánh…”- ông Trọng nói.

Các luật sư bảo vệ quyền lợi cho các bị cáo cho rằng quá trình điều tra truy tố đã vi phạm nghiêm trọng về tố tụng. Việc truy tố các bị cáo về tội làm nhục người khác chỉ với một ly bia tạt vào người là quá khiên cưỡng. Hành vi đó chưa đến mức phải xử lý hình sự, mà chỉ nên xử phạt hành chính cũng đủ sức răn đe, giáo dục.

Khi được hỏi về vấn đề bia, những người làm chứng cho rằng chỉ có 4 lon nhưng vị chủ quán lại nói có 8 lon (trong đó trên bàn 4 lon). Ông Trọng cũng cho biết là không uống bia nhưng ông lại đặt giả thiết: “Nếu giả sử có uống thì cũng đã có luật cán bộ công chức điều chỉnh, không liên quan gì tới vụ án này”.
Sau khi bị tòa sơ thẩm tuyên Trần Đình Mỹ Lân 12 tháng tù, Trần Đình Lập và Nguyễn Quốc Hoàng mỗi người 6 tháng tù về tội làm nhục người khác, các bị cáo đã làm đơn kháng cáo kêu oan.

Tại phiên tòa phúc thẩm vừa diễn ra, các bị cáo, luật sư đều cho rằng các bị cáo bị truy tố như vậy là oan. Đại diện Viện kiểm sát tỉnh Đồng Nai đề nghị hủy một phần bản án để điều tra lại với bị cáo Hoàng, vì cho rằng các chứng cứ để buộc tội Hoàng còn rất mơ hồ. Riêng 2 bị cáo Lân và Lập thì vị công tố viên đề nghị giữ y án sơ thẩm.

Sau một ngày xét xử đầy căng thẳng, TAND tỉnh Đồng Nai đã tuyên bố các bị cáo phạm tội làm nhục người khác và bị y án sơ thẩm./.

Hoàng Quý - Báo Pháp Luật
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


QUY ĐỊNH MỚI VỀ VIỆC CÁ NHÂN ỦY QUYỀN QUYẾT TOÁN THUẾ QUA TỔ CHỨC TRẢ THU NHẬP



Ngày 02 tháng 3 năm 2016, Tổng Cục Thuế đã ban hành công văn Công văn 801/TCT-TNCN hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2015 và cấp MST NPT

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế trong các trường hợp sau:
+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời Điểm uỷ quyền quyết toán thuế (bao gồm cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm) thì được ủy quyền quyết toán thuế tại tổ chức trả thu nhập đó đối với phần thu nhập do tổ chức đó chi trả, kể cả trường hợp cá nhân đồng thời có thu nhập từ bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà đã khấu trừ thuế TNCN 10%.
+ Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được Điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp), nếu trong năm người lao động không có thêm thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi nào khác thì được uỷ quyền quyết toán cho tổ chức mới quyết toán thuế thay đối với cả phần thu nhập tổ chức cũ chi trả. Trường hợp Điều chuyển người lao động giữa các tổ chức trong cùng một hệ thống như: Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ - con, Trụ sở chính và chi nhánh thì cũng được áp dụng nguyên tắc ủy quyền quyết toán thuế như đối với trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp.
+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nếu cá nhân không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì được ủy quyền quyết toán tại tổ chức trả thu nhập ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên. Nếu cá nhân có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.
Ví dụ 1: Năm 2015, Bà A có thu nhập từ tiền lương theo hợp đồng lao động dài hạn tại Công ty X, đồng thời có thu nhập vãng lai tại các nơi khác là 90 triệu đồng đã khấu trừ thuế TNCN 10%. Như vậy, thu nhập vãng lai bình quân tháng trong năm 2015 của Bà A nhỏ hơn 10 triệu đồng (90 triệu đồng : 12 tháng = 7,5 triệu đồng/tháng), nếu Bà A thuộc diện phải quyết toán thuế và không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì Bà A ủy quyền quyết toán thuế năm 2015 cho Công ty X. Công ty X chỉ quyết toán thuế thay Bà A đối với phần thu nhập do Công ty X trả.
- Cá nhân ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay theo mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính, kèm theo bản chụp hóa đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).
Trường hợp tổ chức trả thu nhập có số lượng lớn người lao động ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức trả thu nhập có thể lập danh sách các cá nhân ủy quyền trong đó phản ánh đầy đủ các nội dung tại mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính, đồng thời cam kết tính chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, nội dung trong danh sách

Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Đối tượng áp dụng của qd48 và qđ theo chế độ kế toán việt nam



Doanh nghiệp bạn đang áp dụng chế độ kế toán nào? Và đã đúng theo quy định chưa? KẾ TOÁN HÀ NỘI xin chia sẻ đối tượng áp dụng của QĐ 48 và QĐ 15 theo chế độ kế toán Việt Nam để các bạn hiểu rõ hơn vấn đề.

Đối tượng áp dụng của QĐ 48 và QĐ 15 theo chế độ kế toán Việt Nam
1. Để xác định chính xác được phạm vi (đối tượng) áp dụng của QĐ 48 và QĐ 15, người kế toán trước hết cần xác định chính xác được doanh nghiệp đó thuộc doanh nghiệp nhỏ và vừa hay doanh nghiệp lớn:
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa: + Vốn < 10 tỷ VNĐ
+ Lao động < 300 người
b) Doanh nghiệp lớn:
+ Vốn > 10 tỷ VNĐ
+ Lao động > 300 người
Xét về khía cạnh dấu hiệu nhận biết như trên, không hoàn toàn chính xác và phản ánh quy mô doanh nghiệp lớn hay nhỏ, tuy nhiên nó cũng được xem như là mốc để người kế toán có sự phân biệt một cách khái quát và tổng thể hơn.
2. Áp dụng :
QĐ 48: Tất cả các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa trong mọi lĩnh vực, mọi thành phần KT ( Công ty TNHH, công ty CP, Công ty hợp danh, Công ty tư nhân, HTX sản xuất)
Theo QĐ này KHÔNG áp dụng cho: công ty mẹ, công ty TNHH nhà nước một thành viên, công ty CP có niêm yết chứng khoán, HTX nông nghiệp và HTX tín dụng
Nếu DN có quy mô nhỏ và vừa là cty con sẽ thực hiện chế độ kế toán theo quy định của cty mẹ.
Nếu Các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như : Điện Lực, dầu khí, bảo hiểm, CK… được áp dụng chế đố kế toán đặc thù.
QĐ 15: Để đơn giản chúng ta có thể hiểu QĐ 15 áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp.
Tóm lại: như vậy doanh nghiệp vừa và nhỏ, được quyền chọn cho mình chế độ kế toán để thực hiện, hoặc QĐ48 hoặc QĐ 15.
3. Hệ thống tài khoản và cơ sở hình thành
a. Cơ sở
– QĐ48: Dựa trên nền tảng QĐ144, đơn giản hóa, và bổ sung 1 số giống QĐ15 để khi doanh nghiệp có hướng phát triển trong tương lai sẽ chuyển từ QĐ48 thành QĐ15 được dễ dàng.
QĐ 15: Chủ yếu dựa trên các chuẩn mực, và nền tảng của nó là QĐ1141. Đây là 1 bước đột phá để hội nhập với thế giới và IAS
b. hệ thống tài khoản sử dụng:
QĐ48 chủ yếu đơn giản hóa các tài khoản, các nghiệp vụ do vậy QĐ48 gôm những tài khoản cái của QĐ15 thành tài khoản chi tiết của mình.
Ví dụ: Tài khoản 211, 212, 213 của QĐ 15 thành tài khoản 2111, 2112, 2113 theo QĐ48
Gồm tất cả các tài khoản dự phòng vào 1 tài khoản 159
Gồm 621, 622, 627 và chỉ sử dụng 154

Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Chi phí thuê nhà làm văn phòng trên 100 triệu đồng/năm



Theo Thông tư 119/2014/TT- BTC ngày 25/08/2014
- Nếu tổng số tiền nhà mà > 100.000.000/năm hoặc > 8,4 triệu/tháng: Thì hộ gia đình, cá nhân cho thuê phải khai, nộp thuế. Sau đó cơ quan thuế sẽ cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân. Dựa vào hóa đơn đó DN được hạch toán vào chi phí.

* Cá nhân có nhà cho thuê cần lên cơ quan thuế nộp các loại thuế sau:
Cá nhân có nhà cho thuê sẽ phải nộp 3 loại thuế: Thuế GTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài.
- Cách xác định mức đóng của các loại thuế đó như sau:
+ Thuế Môn Bài: 1 triệu đồng / năm
+ Thuế GTGT phải nộp = DT X 5%
+ Thuế TNCN phải nộp = DT X 5%
Như vậy:
- Nếu Tổng số tiền cho thuê nhà > 100tr/năm hoặc > 8,4 tr/ tháng thì cá nhân cho thuê nhà phải nộp:
Tổng thuế phải nộp = (Doanh thu X 10%) + Thuế môn bài
*Thời điểm xác định doanh thu tính thuế:
- Là thời điểm bắt đầu của từng kỳ hạn thanh toán trên hợp đồng thuê tài sản.
Ngoài thực tế thì cá nhân cho thuê không hề muốn làm việc này, nên DN muốn lấy chi phí sẽ phải làm thay chủ nhà việc này.
1.Theo Công văn 2994/TCT-TNCN ngày 24/7/2015 (Có hiệu lực từ ngày 30/7/2015) của Tổng cục thuế Về việc xác định đối tượng khai thuế đối với cá nhân có tài sản cho thuê:
Theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì:
- Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế, hoặc
- Bên thuê tài sản khai và nộp thuế thay nếu trong hợp đồng có thoả thuận bên thuê là người nộp thuế.
Trước đây:
Theo hướng dẫn tại Điều 22 Thông tư số 156/2013/TT-BTC thì:
Cá nhân cho thuê tài sản phải trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế"
VÍ DỤ: Công ty TNHH và Dịch vụ Thương mại Hải Linh ký hợp đồng cho thuê nhà làm văn phòng với bà Nguyễn Thị Bình trong thời gian 01 năm - tính theo 12 tháng liên tục - với thời gian cho thuê là từ tháng 10 năm 2015 đến hết tháng 9 năm 2016, tiền thuê là 10 triệu đồng/tháng. Như vậy, doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà của Bà Nguyễn Thị Bình được xác định như sau:
Bà Nguyễn Thị Bình cho thuê nhà với doanh thu cho thuê là: 10 triệu đồng / 1 tháng , trên 100 triệu đồng / năm. Như vậy, Bà Nguyễn Thị Bình phải nộp thuế Môn bài, Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê nhà. Cụ thể như sau:
- Năm 2015 Bà Nguyễn Thị Bình cho thuê từ Tháng 10 đến hết tháng 12 ( dưới 6 tháng):
+ Thuế Môn bài phải nộp: 500.000 đ
+ Thuế GTGT phải nộp: (10.000.000 x 3 tháng ) x 5% = 1.500.000 đồng.
+ Thuế TNCN phải nộp: (10.000.000 x 3 tháng ) x 5% = 1.500.000 đồng
Tổng cộng năm 2015 số thuế phải nộp là: 500.000 +1.500.000+1.500.000= 3.500.000 đồng
- Năm 2016 Bà Nguyễn Thị Bình cho thuê từ Tháng 1 đến hết tháng 9 ( 9 tháng):
+ Thuế Môn bài phải nộp: 1.000.000 đ
+ Thuế GTGT phải nộp: (10.000.000 x 9 tháng ) x 5% = 4.500.000 đồng.
+ Thuế TNCN phải nộp: (10.000.000 x 9 tháng ) x 5% = 4.500.000 đồng
Tổng cộng năm 2016 số thuế phải nộp là: 1.000.000 +4.500.000+4.500.000= 10.000.000 đồng
Hồ sơ gồm có:
- Hợp đồng thuê nhà (photo công chứng)
- Giấy chứng minh phô tô công chứng của cá nhân cho thuê nhà.
- Tờ khai thuế cho thuê tài sản Mẫu 01/TTS (Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính).
Người nộp thuế khai 03 liên, nộp Cơ quan thuế xác nhận và giữ 01 liên, 02 liên trả lại người nộp thuế để nộp thuế tại Kho bạc, Ngân hàng thương mại. Khi nộp, Kho bạc xác nhận đã nộp thuế hoặc cấp biên lai thu tiền, gửi Kho bạc 01 liên, trả người nộp thuế 01 liên để người nộp thuế lưu.
-> Sau khi nộp thuế xong, cơ quan thuế sẽ cấp cho chủ nhà 1 hóa đơn bán lẻ để giao cho DN đi thuê nhà.
- Thời hạn kê khai và nộp thuế chậm nhất 10 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng thuê nhà
NHƯ VẬY:
DN cần chuẩn bị 1 bộ hồ sơ như sau là được hạch toán và ghi vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:
- Hợp đồng thuê nhà (công chứng)
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Hóa đơn bán lẻ của cơ quan thuế cấp cho chủ nhà.

Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page