Hướng dẫn cách kê khai thuế gtgt vãng lai ngoại tỉnh



Một vấn đề mà rất nhiều bạn làm kế toán xây dựng đang gặp phải là làm sao khai thuế GTGT vãng lại ngoại tỉnh cho đúng! Bài hướng dẫn này, KẾ TOÁN HÀ NỘI sẽ giúp các bạn kê khai thuế GTGT vãng lai theo phương pháp khấu trừ.
Số tiền thuế GTGT vãng lai mà tổ chức đăng ký kinh doanh của các bạn đã nộp tại nơi khác sẽ được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của các kỳ tiếp theo áp dung theo điều dưới đây:

Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:
Theo khoản 2 điều 33 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013
1. a) Bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 29 Thông tư này (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này).
2. b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản này.”
Cách kê khai chúng ta làm như sau:
Thực hiện kê khai trên phần mềm HTKK 3.4.1
– Các bạn kê khai vào Phụ lục PL 01-5/GTGT (nhập số tiền thuế đã nộp theo chứng từ khấu trừ thuế vào chỉ tiêu tương ứng ) -> Sau đó ấn “Ghi”
– Phần mềm sẽ tự động cập nhật số tiền thuế đó (được khấu trừ) vào chỉ tiêu số [39] “Số thuế đã nộp vãng lai ngoại tỉnh” trên Tờ khai GTGT khấu trừ (01/GTGT).

– Sau khi đã kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh tại địa phương nơi xây dựng, xây lắp …Và đã được cơ quan thuế ở đó cấp cho chứng từ khấu trừ thuế -> Các bạn lưu giữ chứng từ để giải trình và kê khai tại trụ sở chính.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Một số chính sách mới có hiệu lực thi hành trong tháng 12-2016



Phạt chậm nộp về lĩnh vực hải quan; nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua bưu điện; hỗ trợ lao động nữ mất việc làm; trợ cấp độc hại cho bảo vệ nghĩa trang; trình tự giải quyết tranh chấp về xây dựng… là những chính sách sẽ có hiệu lực thi hành trong tháng 12-2016.​

Chậm nộp tiền phạt tính lãi 0,05%/ngày
Từ ngày 1-12, cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về hải quan mà chậm nộp tiền phạt so với thời hạn thi hành quyết định xử phạt, ngoài việc phải nộp đủ số tiền nộp phạt thì cứ mỗi ngày chậm nộp phạt phải nộp thêm 0,05%/ngày tính trên tổng số tiền phạt chưa nộp.
Thời gian xem xét, quyết định giảm, miễn phần còn lại hoặc cho phép nộp tiền phạt nhiều lần không tính là thời gian chậm nộp tiền phạt.
Thông tư 155/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết thi hành Nghị định 127/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan và Nghị định 45/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 127/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 1-12 quy định.
Hỗ trợ lao động nữ mất việc làm
Lao động nữ bị mất việc làm sẽ được hỗ trợ chi phí đào tạo tối đa 3 triệu đồng/người/khóa học; hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày thực học; hỗ trợ tiền đi lại 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên.
Điều kiện hỗ trợ: Lao động nữ bị mất việc làm phải có một trong các giấy tờ như quyết định thôi việc, buộc thôi việc; quyết định sa thải; thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động; hợp đồng lao động đã hết hạn. Trường hợp lao động nữ làm việc không theo hợp đồng, khi bị mất việc làm cũng vẫn được hỗ trợ đào tạo nếu có giấy xác nhận của người sử dụng lao động. Trường hợp tự tạo việc làm, người lao động cần cung cấp giấy đăng ký kinh doanh còn hiệu lực hoặc xác nhận của UBND cấp xã (trong trường hợp không có Giấy đăng ký kinh doanh).
Thông tư 152/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới ba tháng, có hiệu lực từ ngày 4-12 quy định.
Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua bưu điện
Thủ tướng Chính phủ cho phép tổ chức, cá nhân được nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích, trừ thủ tục hành chính yêu cầu tổ chức, cá nhân không được ủy quyền và phải có mặt trực tiếp để giải quyết.
Việc nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân được thực hiện tại các điểm phục vụ bưu chính của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích hoặc tại địa chỉ theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân. Có thể ủy quyền cho người khác nhận hồ sơ, kết quả thủ tục hành chính.
Phí và lệ phí giải quyết thủ tục hành chính (nếu có) được trực tiếp nộp hoặc chuyển vào tài khoản phí, lệ phí của cơ quan có thẩm quyền; Trực tiếp nộp và chuyển vào tài khoản của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích để chuyển cho cơ quan có thẩm quyền.
Quyết định 45/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích, có hiệu lực từ ngày 16/12.
Được nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua bưu điện
Trình tự giải quyết tranh chấp về xây dựng
Việc giải quyết tranh chấp về chất lượng công trình được tiến hành theo trình tự: Tự thương lượng giữa các bên có tranh chấp; Lựa chọn, thỏa thuận và thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định tiến hành kiểm định đánh giá chất lượng bộ phận, hạng mục công trình, công trình xây dựng và đề xuất giải pháp khắc phục; Khởi kiện và giải quyết tranh chấp thông qua tòa án, thủ tục tiến hành theo quy định của pháp luật có liên quan.
Thông tư 26/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, có hiệu lực thi hành từ ngày 15-12.
Bảo vệ nghĩa trang được trợ cấp độc hại
Từ 10-12, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm công tác quản trang tại các nghĩa trang liệt sĩ sẽ được hưởng trợ cấp độc hại, cụ thể như sau:
Mức 1; hệ số phụ cấp độc hại, nguy hiểm 0,1 sẽ được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm công việc gồm: Tổ chức tiếp đón, hướng dẫn thân nhân liệt sĩ đến thăm viếng mộ liệt sĩ; Phục vụ lễ viếng nghĩa trang liệt sĩ của các đoàn đại biểu đến viếng; Tiếp nhận, tổ chức an táng hài cốt liệt sĩ; Khai quật, lấy mẫu hài cốt liệt sĩ; Bảo vệ, chăm sóc phần mộ liệt sĩ, vườn hoa, cây cảnh, khuôn viên và các công trình khác của nghĩa trang.
Về phụ cấp, phụ cấp độc hại, nguy hiểm được tính theo thời gian thực tế làm việc tại nơi có các yếu tố độc hại, nguy hiểm; nếu làm việc dưới 4 giờ trong ngày thì được tính bằng ½ ngày làm việc, nếu làm việc từ 4 giờ trở lên thì được tính cả ngày làm việc.
Thông tư 30/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm công tác quản trang tại các nghĩa trang liệt sĩ, có hiệu lực thi hành từ ngày 10-12


Nguồn: Báo pháp luật Thành phố Hồ Chí Minh
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Những lưu ý quan trọng về hóa đơn chứng từ mới nhất



1. Đối với hóa đơn đầu vào
- Các quy định về hóa đơn đủ điều kiện khấu trừ
Về quy định hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải chuyển tiền qua ngân hàng thanh toán mới được khấu trừ thuế giá trị gia tăng. Cần lưu ý:

+ Hóa đơn mua cùng trong một ngày:
Nếu trong cùng một ngày mua liên tiếp hàng hóa của một đơn vị nhưng chia nhỏ ra làm nhiều hóa đơn giá trị gia tăng giá trị dưới 20 triệu đồng để làm cơ sở thanh toán tiền mặt thì vẫn bị loại thuế giá trị gia tăng. Do vậy cần phải để ý khi nhận hóa đơn của một đơn vị trong một ngày xem số tiền mua bán có vượt quá 20 triệu đồng hay không.
+ Hóa đơn thanh toán làm nhiều lần:
Trường hợp thanh toán nhiều lần hóa đơn đó thì tất cả các lần đều phải chuyển khoản qua Ngân hàng, kể cả lần đặt cọc đầu tiên để làm cơ sở cho việc mua bán. Còn trường hợp nếu đã đặt cọc bằng tiền mặt và khấu trừ luôn vào tiền hàng thì yêu cầu nhà cung cấp trả lại tiền đặt cọc đó và chuyển trả lại cho nhà cung cấp qua Ngân hàng. Nếu không phần tiền mặt đó sẽ không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng trong hóa đơn mua vào.
+ Chuyển tiền qua ngân hàng:

Việc chuyển tiền qua Ngân hàng để thanh toán cho hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên có nghĩa là phải chuyển từ tài khoản Ngân hàng mang tên công ty mình sang tài khoản ngân hàng mang tên nhà cung cấp, do đó nếu chuyển tiền từ một tài khoản không mang tên mình hoặc chuyển tiền sang một tài khoản không mang tên công ty người bán trên hóa đơn thì đều không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng.
+ Thời điểm thanh toán:
Tại thời điểm kê khai nếu chưa đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng và người mua hàng chưa trả tiền thì vẫn được kê khai thuế giá trị gia tăng khấu trừ bình thường, nhưng nếu đến thời hạn quyết toán, thời hạn thanh toán đã hết mà vẫn chưa thanh toán thì phần thuế giá trị gia tăng này bị loại ra và không được khấu trừ.
+ Phương thức thanh toán bù trừ:
Hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa (dịch vụ) mua vào với giá trị hàng hóa (dịch vụ) bán ra cũng được coi là thanh toán qua Ngân hàng; trường hợp sau khi bù trừ công nợ mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua Ngân hàng.
- Chú ý khấu trừ đối với tài sản cố định
Nếu tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (trừ ô tô sử dụng cho vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng đó thì sẽ không được khấu trừ, nhưng nếu có ngành nghề là vận tải thì lại được khấu trừ.
- Hóa đơn đã kê khai năm trước năm sau hạch toán
Hóa đơn nếu đã kê khai trên tờ khai của năm nay nhưng lại không đưa vào hạch toán của năm mà lại hạch toán sang năm sau thì giá trị gia tăng của hóa đơn của năm đó sẽ không được khấu trừ.
- Các hóa đơn thuê văn phòng
Một số doanh nghiệp thuê văn phòng là các căn hộ của các cá nhân không phát hành hóa đơn giá trị gia tăng, do vậy phải lên cơ quan thuế mua hóa đơn bán hàng để phát hành hóa đơn cho doanh nghiệp và nộp các loại thuế bao gồm thuế giá trị gia tăng. Đặc biệt loại hóa đơn này không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng, tuy nhiên một số kế toán ở một số đơn vị nhìn thấy trong bảng tính thuế của cơ quan thuế thì có phần thuế giá trị gia tăng nên lập vào bảng kê chứng từ. Loại thuế này sẽ bị loại bỏ khi quyết toán.
- Hóa đơn đối với dự án
Thuế giá trị gia tăng của một số dự án trong doanh nghiệp nếu đến thời điểm quyết toán đã bị hủy bỏ thì sẽ không được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đó. Cho nên, cần phải chuyển các chi phí đó sang các dự án đang hoạt động hoặc đã hoàn thành để tránh bị loại khoản thuế này.
- Các hóa đơn bị mất thì phải làm thế nào?
Hóa đơn GTGT bị mất phải photo lại liên 1 và xin xác nhận sao y bản chính của công ty xuất hóa đơn, gửi thông báo mất hóa đơn GTGT theo mẫu Mẫu số: BC21/AC (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính), tiến hành nộp phạt theo quy định- thì mới được coi là hợp lệ và được khấu trừ thuế GTGT.
2. Đối với hóa đơn đầu ra
- Viết nội dung trên hóa đơn
Cần phải chú ý đến câu chữ khi viết hóa đơn nếu không sẽ đang ở một mức thuế suất thấp bị bắt nâng lên một mức thuế rất cao. Ví dụ như ở một doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh vận tải trong thời kỳ được giảm thuế giá trị gia tăng cho hoạt động vận tải từ 10% xuống còn 5%. Nếu hóa đơn ghi là dịch vụ vận tải thì sẽ được hưởng mức thuế suất là 5% nhưng nếu ghi là cho thuê xe thì mức thuế suất sẽ lại là 10%.

- Kiểm tra có bỏ sót hóa đơn không
Phải rà soát lại toàn bộ hóa đơn xuất ra mỗi tháng, để chắc chắn không bỏ sót hóa đơn nào, nếu bỏ sót thì ngay lập tức phải lập hóa đơn bổ sung và kê khai nộp thuế.
- Các sản phẩm sử dụng nội bộ phải xuất hóa đơn
Trong trường hợp doanh nghiệp trả lương cho người lao động bằng sản phẩm hàng hóa thành phẩm của mình, xuất hàng biếu tặng, làm từ thiện…. đều phải xuất hóa đơn và kê khai nộp thuế giá trị gia tăng. Đăc biệt cần thống kê khoản này và xuất hóa đơn bổ sung nếu chưa xuất tránh bị phát hiện lúc quyết toán sẽ bị phạt và cộng lãi phạt.

Theo thuvien phapluat.vn
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Góc nhìn: BEPS và “cuộc chiến” chống trốn thuế, chuyển lợi nhuận tại Việt Nam



Lâu nay, chúng ta đã biết tới tình trạng các tập đoàn đa quốc gia khai thác các lỗ hổng và sự thiếu đồng bộ trong các quy định về thuế, nhằm “hô biến” lợi nhuận chịu thuế ở một nước này để chuyển lợi nhuận sang nước khác.

Đây là lý do vì sao chương trình hành động chống “xói mòn cơ sở thu thuế và chuyển lợi nhuận” (BEPS) ra đời.
Lập ban chỉ đạo
Sau khi Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) phát hành báo cáo đầu tiên về “giải pháp chống xói mòn cơ sở thu thuế và chuyển lợi nhuận” vào tháng 2/2013, nhóm hai mươi nền kinh tế lớn (G20) đã đưa ra một chương trình hành động BEPS toàn diện. 15 kế hoạch hành động chính trong báo cáo này đã được thảo luận và ban hành chính thức vào tháng 10/2015.
Cơ quan thuế Việt Nam cũng đã nhận thấy sự cần thiết phải có những hành động liên quan đến BEPS, và người viết được biết rằng đã có nhiều thảo luận xoay quanh chủ đề chuẩn bị triển khai thực hiện BEPS, phù hợp với các điểu kiện cụ thể của Việt Nam.
Theo đó, Tổng cục Thuế đã thành lập ban chỉ đạo và 3 tổ giúp việc, do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế lãnh đạo, để tập trung nghiên cứu các thỏa thuận về thuế và giá chuyển nhượng, nhằm ngăn ngừa việc trốn thuế và chuyển lợi nhuận.
Trong khi chờ văn bản hướng dẫn chính thức của cơ quan thuế về các bước tiếp theo liên quan đến BEPS, trong bài báo này, người viết xin đưa ra một số tác động của BEPS đối với doanh nghiệp và cơ quan thuế, cũng như một số lĩnh vực có khả năng chịu những tác động lớn nhất từ việc triển khai BEPS ở Việt Nam.

Chương trình hành động BEPS đưa ra 15 Kế hoạch hành động bao gồm nhiều khía cạnh đa dạng về Thuế trực thu và Thuế gián thu. Các kế hoạch hành động này được thiết kế để đạt được những mục tiêu sau:
– Thiết lập sự đồng bộ và gắn kết về thuế thu nhập doanh nghiệp giữa các hệ thống thuế của các quốc gia, các quy định còn bất đồng về xử lý thuế giữa các quốc gia đối với những đơn vị hoặc công cụ có tính chất “lai” (ví dụ: các chi nhánh, hoặc các công cụ tài chính vừa có tính chất “vốn” vừa có tính chất “nợ”), các quy định về CFC (kiểm soát lợi nhuận chuyển về nước khi các doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài), giới hạn các khoản tiền lãi vay vượt mức, và các thực tiễn thương mại có rủi ro cao về thuế).
– Thay đổi các chính sách thuế thành các quy định bắt buộc về thuế.
– Đảm bảo tính minh bạch.
Tác động sâu rộng
Dựa trên phân tích sơ lược về 15 kế hoạch hành động, có thể thấy rằng không phải tất cả các kế hoạch hành động đều có ảnh hưởng đến quy định thuế Việt Nam trong bối cảnh hiện nay. Tuy nhiên, có nhiều khả năng là một vài kế hoạch hành động sẽ có những tác động nhất định đến Việt Nam.
Ví dụ, kế hoạch hành động thứ 7 đề cập đến những dàn xếp cố ý để tránh tạo thành cơ sở thường trú ở một quốc gia. Kế hoạch hành động này đưa ra đề xuất rằng trong trường hợp một bên trung gian (ví dụ như “đại lý thương mại hưởng hoa hồng”) thực hiện một số hoạt động và dẫn tới kết quả là hợp đồng được thực hiện bởi một bên khác là một đối tượng không cư trú, bên trung gian đó có thể được xem là tạo thành một cơ sở thường trú cho đối tượng không cư trú tại quốc gia sở tại (trừ khi bên trung gian chỉ thực thi đúng các hoạt động kinh doanh bình thường của mình).
Do không có quy định chi tiết, đề xuất này có thể có tác động sâu rộng đối với cả doanh nghiệp và cơ quan thuế tại Việt Nam.
Cơ quan thuế sẽ có thể muốn kiểm tra một cách chi tiết để phát hiện xem có phát sinh trường hợp tạo thành cơ sở thường trú không. Tương tự, doanh nghiệp cũng phải rà soát lại các hoạt động kinh doanh và phân tích xem liệu các hoạt động kinh doanh hiện tại có tạo ra cơ sở thường trú của tập đoàn ở quốc gia của mình hay không.
Tại Việt Nam, đại lý thương mại hưởng hoa hồng/ doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng là một mô hình kinh doanh rất phổ biến, và rất nhiều doanh nghiệp sẽ có thể bị ảnh hưởng do việc các quy định trong hiệp định thuế về các đại lý phụ thuộc có thể sẽ bị sửa đổi lại theo kế hoạch hành động này.
Những thay đổi được đề xuất trong các kế hoạch hành động số 8-10 liên quan đến khía cạnh giá chuyển nhượng giữa các bên có liên quan cũng có tác động đáng kể đến các công ty hoạt động tại Việt Nam có giao dịch nội bộ trong tập đoàn. Có rất nhiều điểm nhấn mạnh vào các hoạt động “tạo ra giá trị” và việc xác định doanh thu tương xứng cho các hoạt động đó.
Đến thời điểm hiện tại, cơ quan thuế tại Việt Nam trong rất nhiều trường hợp chủ yếu vẫn quan tâm nhiều đến sự hợp lý của biên độ lợi nhuận của các công ty khi xác định theo nguyên tắc giá thị trường. Nhưng cơ quan thuế cũng có thể sẽ nghiên cứu các kế hoạch hành động BEPS để đưa ra hướng tiếp cận mới đối với việc thanh tra chuyển giá, ví dụ có thể tập trung nhiều hơn vào việc kiểm tra các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tại Việt Nam và vai trò tương ứng của các hoạt động này trong chuỗi giá trị của tập đoàn.
Thời điểm thích hợp
Theo quan điểm của người viết, xét đến các thay đổi được đề xuất ở các kế hoạch hành động BEPS và thực tế là Việt Nam đang ở trong một môi trường kinh tế hội nhập toàn cầu, thì cả doanh nghiệp và cơ quan thuế đều cần có sự chuẩn bị kỹ càng cho tương lai.
Dự thảo nghị định với các quy định về quản lý giá chuyển nhượng của các giao dịch liên kết, chống chuyển giá, chống thất thu ngân sách Nhà nước vừa được Bộ Tài chính đưa ra lấy ý kiến đóng góp gần đây, được xem là một động thái quan trọng để đồng bộ các nguyên tắc xác định giá thị trường với các đề xuất trong chương trình hành động BEPS.
Cụ thể, một số thay đổi quan trọng trong dự thảo này được quy định tương tự như các kế hoạch hành động BEPS, ví dụ quy định khống chế về lãi vay trả cho công ty trong tập đoàn là tương tự với kế hoạch hành động số 4 – giới hạn các khoản thanh toán tiền lãi vay vượt mức khi tính chi phí được trừ.
Đây có thể là thời điểm thích hợp để cơ quan thuế đưa ra các giải pháp cải cách để quy trình thanh tra thuế, quy trình thu thuế hiện tại hợp lý và hiệu quả hơn và chuẩn bị cho nguồn nhân lực có thể sớm bắt kịp những cải cách thuế trên toàn cầu.
Tương tự, các doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam cũng cần nhận thức được các giải pháp được cơ quan thuế triển khai và chủ động đưa ra các chiến lược hành động cần thiết để tuân thủ.
Nguồn: vneconomy.vn


Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Phụ cấp điện thoại có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN và TNCN



1.Phụ cấp điện thoại có tính thuế TNCN?
Theo khoản 2, điều 2, thông tư 111/2013/TT-BTC những khoảng phụ cấp là thu nhập chịu thuế của người lao động trong đó có:

đ.4 ) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục ,… cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp sau:
– Đối với cán bộ, công chức và người làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, Hội, Hiệp hội: mức khoán chi áp dụng theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
– Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
– Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy định của Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài.
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của BTC
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các Khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
2. Các Khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các Khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
b) Các Khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể Điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
…”
Nguồn: Công văn 5274/TCT-TNCN ngày 09/12/2015
Ngày 21/03/2016 tổng cục thuế ra công văn 1166/TCT-TNCN gửi Cục thuế Bình Định
“- Về Khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân: Trường hợp Khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân nếu được ghi cụ thể Điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì Khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân là thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN. Trường hợp đơn vị chi tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.”
3. Kết luận:
– Căn cứ các hướng dẫn trên thì trường hợp nếu khoản tiền điện thoại công ty chi trả cho nhân viên hàng tháng được xác định là khoản khoán chi điện thoại, có quy định tại Hợp đồng lao động; thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của nhân viên và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

– Phần khoán chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


45 khoản phụ cấp, trợ cấp không chịu thuế TNCN




1. Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
2.Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
3. Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang
4. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
5. Phụ cấp thu hút.
6. Phụ cấp khu vực.
7. Trợ cấp khó khăn đột xuất.
8. Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động.
9. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản.
10. Trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng
11. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
12. Trợ cấp thất nghiệp. Xem chi tiết mức trợ cấp tại các văn bản sau:
13. Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.
14. Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao. Xem chi tiết mức phụ cấp tại các văn bản sau:
15. Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật.
16. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.
17. Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.
18. Phụ cấp đặc thù ngành nghề.
19. Khoản tiền mua bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm, bao gồm: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ…mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả.
20. Khoản chi phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khỏe, vui chơi, giải trí thẩm mỹ, hội viên… mà không ghi cụ thể tên cá nhân mà chi chung cho tập thể người lao động.

21. Mức khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục…đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện
22. Mức khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục…đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài.
23. Mức khoán chi về phương tiện phục vụ đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại (nếu chỉ đưa đón riêng từng cá nhân thì phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân được đưa đón).
24. Khoản chi trả hộ tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế họach của đơn vị sử dụng lao động.
25. Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến.
26. Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng.
27. Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng.
28. Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị - xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.
29. Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước.
30. Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.
31. Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen.
32. Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.
33. Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.
34. Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
35. Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động.
36. Thân nhân của người lao động trong trường hợp này bao gồm: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp.
37. Khoản tiền nhận được theo quy định về sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể.
38. Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ.
39. Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia ý kiến, thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật, Nghị quyết, các báo cáo chính trị; tham gia các đoàn kiểm tra giám sát; tiếp cử tri, tiếp công dân; trang phục và các công việc khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Văn phòng Thành ủy, Tỉnh ủy và các Ban của Thành uỷ, Tỉnh ủy.
40. Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa, ăn trưa ca cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.
41. Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần.
42. Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ.
43. Các khoản thu nhập cá nhân nhận được từ các Hội, tổ chức tài trợ nếu cá nhân nhận tài trợ là thành viên của Hội, của tổ chức; kinh phí tài trợ được sử dụng từ nguồn kinh phí Nhà nước hoặc được quản lý theo quy định của Nhà nước; việc sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật, công trình nghiên cứu khoa học... thực hiện nhiệm vụ chính trị của Nhà nước hay theo chương trình hoạt động phù hợp với Điều lệ của Hội, tổ chức đó.
44. Các khoản thanh toán mà người sử dụng lao động trả để phục vụ việc điều động, luân chuyển người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại hợp đồng lao động, tuân thủ lịch lao động chuẩn theo thông lệ quốc tế của một số ngành như dầu khí, khai khoáng.
45. Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Nội dung trên được căn cứ vào Thông tư 111/2013/TT-BTC và Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Các bạn tải về file đính kèm để xem căn cứ pháp lý và chi tiết hơn nhe


Nguồn: Thanh Hữu - Thư Viện Pháp Luật
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Kế toán quản trị chi phí: Nhìn từ thực tiễn triển khai tại các công ty sản xuất xi măng



Thực tế hiện nay, công tác kế toán quản trị chi phí trong các công ty sản xuất xi măng thuộc Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam (VICEM) đã được quan tâm, song chưa được thực hiện đầy đủ, toàn diện. Bài viết đánh giá thực trạng và đề xuất một số nội dung góp phần hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí trong các công ty sản xuất xi măng thuộc VICEM trên cơ sở tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị.
Hiện nay, các công ty sản xuất xi măng thuộc VICEM đều đã thực hiện tổ chức kế toán quản trị (KTQT) kết hợp trên cùng bộ máy kế toán với kế toán tài chính (KTTC); lựa chọn mô hình kết hợp phù hợp với điều kiện hiện nay của các công ty sản xuất xi măng thuộc VICEM đảm bảo tiết kiệm thời gian, chi phí.

Tuy nhiên, các thông tin kế toán cung cấp mới chỉ chú trọng về thông tin KTTC, chưa quan tâm đến thông tin KTQT nói chung và KTQT chi phí nói riêng, chưa đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin để thực hiện theo quy trình KTQT gắn với chức năng của các nhà quản trị trong doanh nghiệp (DN). Cụ thể:
Về phân loại chi phí
Các công ty sản xuất xi măng thuộc VICEM đều tiến hành nhận diện, phân loại chi phí theo chức năng và yếu tố chi phí. Chi phí sản xuất sản phẩm xi măng bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương, ăn ca độc hại của lao động trực tiếp sản xuất; Chi phí sản xuất chung; Chi phí ngoài sản xuất bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN.
Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí phục vụ cho KTQT cũng đã được thực hiện ở một số ít công ty. Tuy nhiên, trong quá trình phân loại còn chưa xuất phát từ đặc điểm, bản chất phát sinh của chi phí như các khoản thuế, phí, chi sửa chữa tài sản cố định, chi phí lương… chưa phát huy được tác dụng trong công tác quản lý và kiểm soát chi phí.
Về công tác xây dựng định mức, lập dự toán chi phí
Hiện nay, các công ty sản xuất xi măng thuộc VICEM đều quan tâm và thực hiện công tác xây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, một số ít công ty xây dựng định mức chi phí nhân công trực tiếp, không tiến hành xây dựng định mức chi phí sản xuất chung, định mức chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN.
Định mức được thực hiện xây dựng từ đầu năm căn cứ vào định mức do VICEM giao cho từng công ty, đặc điểm kinh tế kỹ thuật, đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty và tình hình thực hiện định mức năm trước. Công tác xây dựng dự toán chi phí cũng được chú trọng và thực hiện lập theo năm. Các dự toán mới giúp các nhà quản trị trong công tác kế hoạch hoá chưa có tác dụng nhiều trong hoạt động kiểm soát.
Về thu thập, xử lý, cung cấp các thông tin thực hiện về chi phí
- Về tài khoản và sổ kế toán chi tiết: Trong các công ty sản xuất xi măng thuộc VICEM, việc thu thập các thông tin phục vụ các nhà quản trị DN thực hiện chức năng quản trị đều dựa trên hệ thống các chứng từ, tài khoản và sổ kế toán tổng hợp, chi tiết chi phí với các chỉ tiêu được thiết lập phục vụ cho yêu cầu của KTTC.
- Về phân bổ chi phí hoạt động phụ trợ sản xuất: Các công ty sản xuất xi măng thuộc VICEM ngoài các công đoạn sản xuất chính trực tiếp tạo ra các sản phẩm còn có các hoạt động phụ trợ sản xuất cùng hỗ trợ tạo ra sản. Tuy nhiên, chi phí tại các hoạt động phụ trợ sản xuất chỉ tính và phân bổ toàn bộ cho hai công đoạn chính clinker, xi măng, không phân bổ cho các công đoạn sản xuất chính khác và không phân bổ cho các hoạt động phụ trợ sản xuất.
- Về báo cáo KTQT: Các báo cáo KTQT phần lớn mang tính chất chi tiết của báo cáo tài chính bao gồm: Báo cáo giá thành sản xuất, báo cáo chi tiết chi phí bán hàng, báo cáo chi tiết chi phí quản lý DN, báo cáo giá thành toàn bộ chi tiết cho từng sản phẩm, lập theo khoản mục chi tiết yếu tố chi phí, một số ít công ty lập theo biến phí, định phí.
Về phân tích so sánh các thông tin chi phí
Các công ty đều thực hiện phân tích các thông tin thực hiện so với dự toán trong đó chú trọng phân tích sự biến động về chi phí sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, khi phân tích biến động về chi phí sản xuất kinh doanh đều xem xét, phân tích biến động về các yếu tố thuộc các khoản mục chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN chi tiết cho từng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ thể hiện trên các báo cáo KTQT, chưa thực hiện phân tích chi phí theo biến phí và định phí.

Để kiểm soát tốt chi phí sản xuất tại các công đoạn sản xuất chính và các hoạt động sản xuất phụ trợ, là căn cứ để so sánh với chi phí thực hiện, các công ty nên tiến hành xây dựng riêng biệt các dự toán chi phí sản xuất lập chi tiết cho từng công đoạn sản xuất chính và hoạt động sản xuất phụ trợ, lập theo cách ứng xử chi phí.
Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các công ty sản xuất xi măng thuộc VICEM
Hoàn thiện nhận diện và phân loại chi phí
Để thực hiện tốt công tác lập kế hoạch, kiểm soát và điều tiết chi phí, lập các báo cáo theo mức độ hoạt động, đảm bảo chính xác khi xác định điểm hòa vốn, việc phân loại chi phí theo cách ứng xử cần phải căn cứ vào bản chất chi phí, sự thay đổi, biến động của chi phí với mức độ hoạt động chia ra:
Chi phí biến đổi bao gồm, biến phí tỷ lệ biến đổi tỷ lệ thuận với số lượng sản xuất, tiêu thụ như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, lương nhân công trực tiếp tính theo sản phẩm sản xuất, lương nhân viên bán hàng tính theo doanh thu tiêu thụ… biến phí cấp bậc thay đổi khi mức độ hoạt động đạt đến một giới hạn nhất định như chi phí điện năng tiêu thụ;
Chi phí cố định bao gồm định phí bắt buộc không thể cắt giảm trong một thời gian ngắn, tồn tại ngay khi không có các hoạt động của công ty như chi phí khấu hao tài sản cố định, lương chức danh… định phí bộ phận gắn liền với các quyết định hàng năm của các nhà quản trị như chi phí nghiên cứu khoa học, chi phí đào tạo nhân viên…
Hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí
Xuất phát từ đặc điểm và nghiên cứu thực trạng, công tác xây dựng dự toán trong các công ty sản xuất xi măng thuộc VICEM cần chú trọng các nội dung sau:
- Xây dựng các dự toán tĩnh: Để kiểm soát tốt chi phí sản xuất tại các công đoạn sản xuất chính và các hoạt động sản xuất phụ trợ, là căn cứ để so sánh với chi phí thực hiện, các công ty nên tiến hành xây dựng riêng biệt các dự toán chi phí sản xuất lập chi tiết cho từng công đoạn sản xuất chính và hoạt động sản xuất phụ trợ, lập theo cách ứng xử chi phí.
Với công đoạn sản xuất chính các dự toán chi phí sản xuất cần được lập chi tiết cho từng công đoạn. Công đoạn nào có sản phẩm đầu ra đều tiến hành lập dự toán để kiểm soát chi phí bao gồm: Khai thác, chuẩn bị nguyên liệu thô, nghiền liệu, clinker, nghiền xi măng, đóng bao riêng với công đoạn nghiền xi măng lập chung cho công đoạn và chi tiết cho từng sản phẩm xi măng sản xuất.
- Các dự toán bao gồm: Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được lập trên cơ sở định mức về lượng và giá nguyên vật liệu từng công đoạn; dự toán chi phí nhân công trực tiếp dựa trên cơ sở số lượng sản phẩm sản xuất dự kiến của công đoạn, định mức lượng thời gian lao động trực tiếp cho một đơn vị sản phẩm của công đoạn và định mức đơn giá giờ công lao động trực tiếp cho một đơn vị sản phẩm của công đoạn; dự toán chi phí sản xuất chung chi tiết cho từng công đoạn theo cách ứng xử của chi phí trong đó định phí sản xuất chung về cơ bản thực tế không thay đổi nhiều so với kế hoạch lên có thể dựa vào định phí kỳ trước của công đoạn để ước tính cho kỳ này, biến phí sản xuất chung ước tính theo công đoạn lập trên cơ sở thời gian lao động trực tiếp của từng công đoạn và đơn giá biến phí sản xuất chung.
Tại các công đoạn sản xuất chính cần phải chỉ rõ chi phí của các hoạt động sản xuất phụ trợ phân bổ để đo lường khách quan mức độ sử dụng các dịch vụ hỗ trợ ở cả hai công đoạn chính và phụ trợ. Điều này giúp các nhà quản trị tại các công đoạn sản xuất chính thấy được mức độ hỗ trợ của các hoạt động phụ trợ trong kết quả thực hiện của bộ phận mình.
Với các hoạt động sản xuất phụ trợ, dự toán chi phí cũng được lập theo cách ứng xử của chi phí, biến phí phân bổ về các công đoạn chính dựa trên mức độ hoạt động theo kế hoạch của từng công đoạn chính và đơn giá biến phí bộ phận sản xuất phụ trợ, định phí phân bổ về các công đoạn chính dựa trên định phí dự toán và tỷ lệ mức sử dụng dịch vụ phụ trợ của các công đoạn sản xuất chính.

Các dự toán chi phí ngoài sản xuất bao gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN cũng cầu tiến hành xây dựng theo cách ứng xử của chi phí. Dự toán chi phí bán hàng lập chi tiết cho trung tâm tiêu thụ. Dự toán chi phí quản lý DN lập chi tiết cho phòng ban thuộc nhà máy, công ty. Trong đó, đơn giá biến phí bán hàng và quản lý DN được xây dựng dựa trên cơ sở sản lượng xi măng tiêu thụ, sau đó mới tiến hành tổng hợp cho toàn DN.
- Xây dựng dự toán linh hoạt: Ngoài hệ thống các dự toán tĩnh, các công ty sản xuất xi măng thuộc VICEM cần tiến hành lập các dự toán linh hoạt giống như dự toán tĩnh nhưng xây dựng ở các mức độ hoạt động khác nhau nhằm cung cấp thông tin chi phí DN có thể đạt được ở các phương án kinh doanh và các khả năng có thể xảy ra.
Hoàn thiện thu thập, xử lý, cung cấp các thông tin thực hiện về chi phí
- Về tài khoản và sổ kế toán chi tiết: Phải đảm bảo các yêu cầu cung cấp được thông tin về các đối tượng tập hợp chi phí (tương ứng với các trung tâm chi phí), bao gồm các khối văn phòng quản lý tại các công ty, khối văn phòng các nhà máy, trạm nghiền, khối bán hàng (theo trung tâm tiêu thụ), khối sản xuất (theo công đoạn chính khai thác, chuẩn bị nguyên liệu, nghiền liệu, clinker, sản xuất xi măng, đóng bao và nhóm hoạt động phụ trợ quản lý phân phối điện, sửa chữa máy móc thiết bị, quản lý điều hành sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm…); thông tin về biến phí, định phí của từng yếu tố phí. Trên cơ sở các tài khoản sẽ mở các sổ kế toán chi tiết chi phí tương ứng.
- Về xác định các tiêu thức phân bổ chi phí hoạt động sản xuất phụ trợ: Để kiểm soát chặt chẽ chi phí của từng công đoạn sản xuất, đánh giá chính xác giá thành, kết quả và hiệu quả kinh doanh của các bộ phận, của sản phẩm, cần lựa chọn tiêu thức phân bổ đảm bảo tính đại diện của chi phí cần phân bổ và thuận tiện cho quá trình tính toán, đồng thời phải thực hiện phân bổ chi phí hoạt động phụ trợ sản xuất cho các công đoạn, hoạt động có sử dụng dịch vụ hỗ trợ.
Có thể phân bổ cho các công đoạn sản xuất chính theo các tiêu thức phân bổ: Quản lý, phân phối điện phân bổ theo số kw điện sử dụng; quản lý, phân phối nước theo số m3 nước sử dụng; sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị theo số giờ công sửa chữa; quản lý, điều hành sản xuất theo số giờ máy hoạt động; quản lý, phân phối vật tư theo số lệnh yêu cầu nhập, xuất kho; kiểm định chất lượng sản phẩm theo số giờ kiểm định. Khi tiến hành phân bổ chi phí hoạt động sản xuất phụ trợ, các công ty có thể sử dụng phương pháp đại số để xác định chi phí của các bộ phận phục vụ lẫn nhau và phần phục vụ cho công đoạn sản xuất chính.
- Về báo cáo KTQT, các báo cáo cần được lập chi tiết theo từng công đoạn sản xuất chính, nhóm hoạt động phụ trợ sản xuất, theo từng trung tâm tiêu thụ và lập theo cách ứng xử của chi phí từ đó thiết lập các chỉ tiêu thực hiện để so sánh với dự toán đã lập, bao gồm các báo cáo phân tích biến động chi phí và báo cáo thực hiện chi phí.
Phân tích, so sánh các thông tin chi phí
Hiện nay, các công ty chỉ tiến hành xác định lợi nhuận chi tiết sản phẩm và lợi nhuận đơn vị sản phẩm trên cơ sở phân bổ toàn bộ chi phí trong khâu sản xuất và lưu thông cho sản phẩm tiêu thụ theo tiêu thức phân bổ thích hợp. Tuy nhiên, cách xác định lợi nhuận này chỉ giúp cung cấp thêm các thông tin chi tiết trên báo cáo tài chính, không có ý nghĩa nhiều với việc ra quyết định của các nhà quản trị trong DN.
Do vậy, các công ty sản xuất xi măng thuộc VICEM cần thực hiện phân tích mối quan hệ giữa chi phí, doanh thu và lợi nhuận bằng cách tính và xác định một số chỉ tiêu lợi nhuận góp, tỷ lệ lợi nhuận góp và vận dụng trong quá trình ra quyết định. Phân tích, so sánh các thông tin chi phí phải gắn với từng trung tâm trách nhiệm nhằm phục vụ cho các nhà quản lý kiểm soát tốt chi phí là căn cứ để đánh giá trách nhiệm quản lý của các bộ phận trong DN.
Tóm lại, để kiểm soát chi phí có hiệu quả, chủ động trong việc sử dụng các nguồn lực, các công ty sản xuất xi măng trong quá trình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp giữa KTTC và KTQT cần có sự phân định rõ ràng về trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận kế toán trong việc thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin kế toán. Thông tin KTQT phải được thiết lập, tránh sự trùng lặp với các thông tin KTTC.
Tài liệu tham khảo:
1. Bộ Tài chính (2006), Thông tư số 53/2006/TT-BTC ngày 12/6/2006 hướng dẫn áp dụng KTQT trong DN
2. PGS.,TS. Nguyễn Ngọc Quang (2012), Giáo trình KTQT, NXB Đại học Kinh tế quốc dân;
3. GS.,TS. Ngô Thế Chi, PGS,TS. Trương Thị Thủy, Giáo trình kế toán - NXB Tài chính - 2013.

Bài đăng trên Tạp chí Tài chính kỳ II tháng 10/2016
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2016 mới nhất



Áp dụng Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bổ sung tại Thông tư 92/2015/TT-BTC và Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH​
Cách tính thuế TNCN Đối với cá nhân cư trú và có ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên:
(Các nhân viên ký Hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên thì thực hiện tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần)
Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất.

Được xác định qua cách tính:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất​
Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế - các khoản giảm trừ​
Trong đó:
* Thu nhập chịu thuế = Tổng lương nhận được - các khoản được miễn thuế
a, Tổng lương nhận được bao gồm tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được kể cả các khoản tiền thưởng lễ, tết...
b, Các khoản miễn thuế bao gồm:
- Tiền phụ cấp ăn trưa, giữa ca:
+ Nếu Doanh nghiệp tổ chức bữa ăn (tự nấu ăn) hay mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì được Miễn hết (không bị giới hạn).
+ Nếu phụ cấp vào tiền lương (chi bằng tiền): thì
* Từ tháng 9/2016 trở về trước: được miễn tối đa 680.000 đồng/người/tháng (Theo Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09/9/2013)
* Từ tháng 10/2016: được miễn tối đa 730.000 đồng/người/tháng với doanh nghiệp TNHH 100% vốn nhà nước (Theo Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội - HL:15/10/2016)
=> Nếu mức chi cao hơn quy định trên thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Phụ cấp điện thoại:
+ Nếu khoán chi: Được miễn thuế theo quy định của công ty. Ví dụ: ký HĐLĐ với nhân viên A, Thỏa thuận phụ cấp tiền điện thoại 300.000/tháng. Thì nhân viên A được miễn 300.000 - tiền phụ cấp điện thoại này. Nếu người này nhận được cao hơn 300.000 thì phần cao hơn sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNCN.
+ Nếu phụ cấp theo tiêu dùng thực tế: Được miễn hết (phải có hóa đơn tiền điện thoại mang tên công ty, địa chỉ, MST của công ty chi trả thu nhập)
- Tiền phụ cấp trang phục:
+ Nếu nhận được bằng tiền: Miễn tối đa 5 triệu/năm
+ Nếu nhận được bằng hiện vật: Miễn toàn bộ
+ Nếu vừa nhận được tiền vừa nhận được hiện vật: thì phần nhận được bằng hiện vật không bị tính thuế còn phần tiền vẫn bị khống chế 5 triệu/năm.
- Tiền làm thêm giờ ban đêm, làm thêm giờ cao hơn so với làm việc ban ngày, giờ hành chính. Ví dụ: làm ban ngày được 4 nghìn/h nhưng làm thêm giờ ban đêm được trả 7 nghìn/h => 3 nghìn/h cao hơn này được miễn thuế.
- Các khoản phúc lợi:
+ Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.(Theo khoản 5 điều 11 của TT 92/2015/TT-BTC).
+ Đối với các khoản chi trực tiếp cho người lao động, Công ty phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân để tính thuế thu nhập cá nhân.
- Về khoản tiền công tác phí: Trường hợp các khoản thanh toán tiền công tác phí như tiền vé máy bay, tiền lưu trú, tiền taxi và tiền ăn của các cá nhân đi công tác được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thì các khoản thanh toán tiền công tác phí này là khoản thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
* Các khoản giảm trừ được quy định tại điều 9 thông tư 111/2013/TT-BCTC như sau:
- Giảm trừ gia cảnh:
+ Bản thân người nộp thuế: 9 triệu/tháng.
+ Người phụ thuộc: 3,6 triệu/người/tháng (phải được đăng ký với Thuế. Xem thêm: thủ tục đăng ký người phụ thuộc)
- Các khoản bảo hiểm đang tham gia: BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện.
Mức đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập khi xác định thu nhập tính thuế tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng, bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có).
- Nếu trong kỳ người nộp thuế đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học thì cũng được trừ nhưng phải có giấy chứng nhận của các tổ chức.
Thuế suất để tính thuế thu nhập cá nhân là thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần, tức là tính theo từng Bậc thu nhập, mỗi bậc thu nhập có một mức thuế suất tương ứng.
Các công thức tính thuế TNCN cần nhớ:
1. Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất (1)
2. Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế - các khoản giảm trừ (2)
3. Thu nhập chịu thuế = Tổng lương nhận được - các khoản được miễn thuế (3)

Nguồn: Tổng hợp
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page