Cách điều chỉnh sai thuế suất trên hóa đơn đã lập?



Công ty của bà Lê Thị Bích Phượng (TP. Hồ Chí Minh) xuất hóa đơn cho khách hàng là cá nhân trong tháng 3/2016. Công ty đã kê khai thuế, nhưng sau đó phát hiện sai sót về thuế suất trong hóa đơn (không chịu thuế ghi thành chịu thuế GTGT). Bà Phượng đề nghị cơ quan chức năng hướng dẫn giải quyết trường hợp này.

Về vấn đề này, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.
Căn cứ quy định tại Khoản 3, Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hoá đơn điều chỉnh sai sót.
Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế GTGT..., tiền thuế GTGT cho hoá đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-)...".
Tại Khoản 1, Điều 24 Thông tư số 39/2014/TT-BTC quy định: “Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) chậm nhất không quá 5 ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. Trường hợp ngày cuối cùng (ngày thứ 5) trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp công ty của bà Phượng xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng là cá nhân trong tháng 3/2016, đã kê khai thuế sau đó phát hiện sai sót về thuế suất (không chịu thuế ghi sai thành chịu thuế GTGT) thì công ty và người mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót.
Đồng thời, công ty lập hoá đơn điều chỉnh sai sót. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) thuế suất thuế GTGT..., tiền thuế GTGT cho hoá đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, công ty kê khai điều chỉnh doanh số bán, thuế đầu ra. Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).
Công ty không bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn đối với trường hợp người mua là cá nhân làm mất hóa đơn.
Theo chinhphu.vn


Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Hướng dẫn cách phân chia lợi nhuận sau thuế đối với công ty nhiều cổ đông góp vốn



Đối với các công ty lớn có nhiều cổ đôngtham gia góp vốn thì việc tiến hành phân chia lợi nhuận sau thuế sau mỗi kỳ quyết toán thuế là vấn đề thường niên và rất quan trọng. Đối với những công ty càng có nhiều cổ đông thì việc phân chia càng phức tạp đòi hỏi kế toán phải nắm vững nghiệp vụ cũng như hết sức cẩn thận, chính xác và tỉ mỉ. Vì vậy kế toán cần phải lưu ý vấn đề gì về phân chia lợi nhuận và hạch toán vào sổ sách như thế nào. Đây là vấn đề đau đầu đối với rất nhiều bạn kế toán. Sau đây Kế toán Hà Nội sẽ giúp cácbạn giải quyết vấn đề đó.

1. Vấn đề về lợi nhuận sau thuế, kế toán cần lưu ý như sau:
– Bù lỗ của các năm trước khi số lỗ đó đã hết hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế. (nếu còn đủ điều kiện bù)
– Chia lãi cho các thành viên góp vốn liên kết theo quy định của hợp đồng (nếu có)
– Trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi nhuận sau thuế theo tỷ lệ đã được nhà nước quy định đối với công ty đặc thù mà pháp luật quy định phải trích lập
– Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính, tối đa số dư quỹ bằng 25% VĐL
– Số còn lại sau khi lập các quỹ quy định tại điểm nêu ra trong đây được phân phối theo tỷ lệ giữa vốn nhà nước đầu tư tại công ty và vốn công ty tự huy động bình quân trong năm.
+ Trích tối thiểu 30% vào quỹ đầu tư phát triển của công ty
+ Còn lại phân phối vào quỹ khen thưởng, phúc lợi của công ty.
+ Trích tối đa 5% lập quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty. Mức trích một năm không vượt quá 500 triệu đồng (đối với công ty có Hội đồng quản trị), 200 triệu đồng (đối với công ty không có Hội đồng quản trị) với điều kiện tỷ suất lợi nhuận thực hiện trước thuế trên vốn nhà nước tại công ty phải bằng hoặc lớn hơn tỷ suất lợi nhuận kế hoạch
2. Kế toán hạch toán chia lợi nhuận sau thuế như thế nào?
Kế toán hạch toán ghi sổ như sau:
a. Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ lợi nhuận hoạt động
kinh doanh, ghi:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.)
 b. Trong năm, tạm trích quỹ dự phòng tài chính, ghi:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 418 – Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu
c. Phân chia lợi nhuận cho các thành viên góp vốn:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388).
Khi trả tiền cổ tức cổ phiếu ưu đãi cho các cổ đông, ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388)
Có các TK 111, 112. . . (Số tiền thực trả).
d. Kết chuyển lãi trong kỳ
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối (4212)


Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Đề xuất bỏ quyết toán thuế TNCN và giảm thuế TNCN cho người lao động



Bộ Tài chính đề xuất giảm số bậc thuế chỉ còn 5 bậc, quy định khoảng cách rộng ở các bậc thấp, dự kiến thuế thu nhập cá nhân sẽ giảm với nhiều đối tượng.

Giảm còn 5 bậc, nới rộng khoảng cách: Thuế thu nhập cá nhân sẽ giảm?
Bộ Tài chính vừa đưa ra báo cáo định hướng chính sách sửa đổi, bổ sung Luật thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB ) và Thuế Tài nguyên.
Trong đó, Bộ Tài chính đề xuất sửa biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công nhằm phù hợp với thực tế, đơn giản, dễ tính toán, tạo thuận lợi cho người nộp thuế.
Biểu thuế chỉ còn 5 bậc
Theo quy định hiện hành của Luật Thuế TNCN, biểu thuế lũy tiến gồm 7 bậc với mức thuế suất từ 5% đến 35%. Trong đó, đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%; 5-10 triệu đồng, thuế suất 10%; 10-18 triệu đồng, thuế suất 15%; 18-32 triệu đồng, thuế suất 20%; 32-52 triệu đồng; thuế suất 25%; 52-80 triệu đồng, thuế suất 30%; trên 80 triệu đồng, thuế suất 35%.
Tuy nhiên, theo Bộ Tài chính, qua thực tế có nhiều ý kiến cho rằng biểu thuế trên không hợp lý dẫn đến nhiều vướng mắc như quá nhiều bậc thang, giãn cách giữa các bậc thấp quá hẹp dẫn đến nhảy bậc thuế khi tổng hợp thu nhập vào cuối năm, làm tăng số thuế phải nộp. Số lượng quyết toán thuế tăng một cách không cần thiết trong khi số thuế phải nộp không nhiều.
Thu nhập tính thuế ở từng bậc theo số lẻ dẫn đến khó nhớ, người nộp thuế khó khăn trong việc xác định số thuể phải nộp.
Từ đó, Bộ Tài chính đề xuất nên giảm số bậc thuế chỉ còn 5 bậc, quy định khoảng cách rộng ở các bậc thấp. Điều chỉnh thu nhập tính thuế ở tầng bậc theo số làm tròn chẵn. Cụ thể, đến 10 triệu đồng, thuế suất 5%; trên 10-30 triệu đồng, thuế suất 10%; trên 30-50 triệu đồng, thuế suất 20%; trên 50-80 triệu đồng, thuế suất 28%; trên 80 triệu đồng, thuế suất 35%.
Như vậy, với việc sửa biểu thuế này có thể thấy, hầu hết các cá nhân sẽ được giảm số thuể phải nộp so với hiện nay nhờ khoảng cách giãn cách giữa các bậc thu nhập đã được nới rộng và thuế suất ở các bậc thuế được điều chỉnh xuống thấp hơn.
Đề xuất bỏ quyết toán thuế
Bên cạnh đó, Bộ Tài chính đề xuất hai phương án xử lý đối với quy định quyết toán thuế TNCN.
Cách làm thứ nhất: Bỏ quyết toán thuế, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tính thuế TNCN hàng tháng theo biểu thuế lũy tiến, cuối năm tổ chức chi trả có trách nhiệm tính lại theo thu nhập bình quân 12 tháng để xác định cá nhân phải nộp thuế thêm hoặc nộp thừa và tự bù trừ cho cá nhân. Phương án này không ảnh hưởng đến quyền lợi của cá nhân nộp thuế.
Theo phương án này, đối với cá nhân có kí hợp đồng lao động tại nhiều nơi thì tính thuế TNCN hàng tháng theo biểu lũy tiến tại từng nơi và cuối năm không phải gộp chung để tính lại. Cá nhân chỉ được tính giảm trừ gia cảnh tại 1 nơi có tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Cá nhân tự xác định nơi tính giảm trừ gia cảnh duy nhất trong năm và không được điều chỉnh lại trong năm nếu không thay đổi nơi làm việc.
Đối với thu nhập vãng lai (không kí hợp đồng lao động) thì khấu trừ với theo thuế suất 10% đối với thu nhập từ 5 triệu đồng trở lên từng lần chi trả, không được tính giảm trừ gia cảnh, kể cả thu nhập vãng lai từ nhiều nguồn.
Tuy nhiên, Bộ Tài chính cho rằng, phương án 1 có nhược điểm là không phù hợp với thông lệ quốc tế là thuế TNCN phải được tính trên tổng thu nhập trong năm từ tất cả các nguồn và chỉ áp dụng một biểu lũy tiến. Ngoài ra, với nguyên tắc tính thuế trên sẽ không thu thuế được từ cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam theo các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
Cách làm thứ 2: Giữ nguyên quy định quyết toán thuế để phù hợp với thông lệ quốc tế nhưng bổ sung quy định ngưỡng tiền thuế dưới 300.000 đồng thì không xử lý hoàn thuế hoặc phải nộp thêm. Bộ Tài chính đánh giá, phương án này sẽ dẫn đến tình trạng hoàn thuế, nộp thêm thuế, xử phạt do không quyết toán thuế đúng hạn, quá tải tại thời điểm quyết toán.

Phương Dung - Báo Dân Trí
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Những hình thức hóa đơn? Doanh nghiệp đăng ký sử dụng hóa đơn cần lưu ý những điều gì?



Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).

Những hình thức hoá đơn:
+  Hoá đơn tự in
+  Hoá đơn đặt in
+  Hoá đơn điện tử
+  Hoá đơn của cơ quan thuế bán cho doanh nghiệp
1. Đăng ký sử dụng hóa đơn tự in
– Đối tượng áp dụng:
+ Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao
+ Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn.
+ Doanh nghiệp mới thành lập có vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng là doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ có thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn được tự in hóa đơn.
– Hồ sơ đăng ký:
+ Đề nghị sử dụng hóa đơn mẫu 3.14 (ban hành kèm theo thông tư số 39/2014/TT-BTC)
+ Nếu trong vòng 2 ngày làm việc cơ quan thuế không có phản hồi coi như chấp nhận đề nghị sử dụng hóa đơn của doanh  nghiệp.

2. Đăng ký sử dụng hóa đơn đặt in
– Đối tượng áp dụng:
+ Doanh nghiệp thuộc đối tượng được tạo hóa đơn tự in.
+ Doanh nghiệp không thuộc đối tượng phải mua hóa đơn của cơ quan thuế.
– Hồ sơ đăng ký:
+ Đề nghị sử dụng hóa đơn mẫu 3.14 (ban hành kèm theo thông tư số 39/2014/TT-BTC)
+ Nếu trong vòng 2 ngày làm việc cơ quan thuế không có phản hồi coi như chấp nhận đề nghị sử dụng hóa đơn của doanh  nghiệp.
3. Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
      Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử.
      Hoá đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
       Điều kiện áp dụng:
      + Là tổ chức kinh tế và đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế với cơ quan thuế; hoặc là tổ chức kinh tế có sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.
      + Có địa điểm, các đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin đáp ứng yêu cầu khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ hoá đơn điện tử.
      + Có đội ngũ người thực thi đủ trình độ, khả năng tương xứng với yêu cầu để thực hiện việc khởi tạo, lập, sử dụng hoá đơn điện tử theo quy định.
      + Có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.
      + Có phần mềm bán hàng hoá, dịch vụ kết nối với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hoá đơn điện tử bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hoá đơn.
+ Có các quy trình sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu, lưu trữ dữ liệu.
       Hồ sơ đăng ký:
+ Quyết định áp dụng theo mẫu phụ lục 1 Thông tư số 32/2011/TT-BTC.
4. Thông báo phát hành hóa đơn
      Trước khi sử dụng hoá đơn, doanh nghiệp cần phải thông báo phát hành hoá đơn. Hồ sơ thông báo phát hành hoá đơn gửi đến cơ quan thuế bao gồm:
+ Thông báo phát hành hóa đơn mẫu TB01/AC Thông tư số 39/2014/TT-BTC hoặc Thông báo phát hành hóa đơn điện tử theo mẫu tại Phụ lục 2 Thông tư số 32/2011/TT-BTC.
+ Hóa đơn mẫu.
      Trong thời hạn 2 ngày nếu cơ quan thuế không có phản hồi thì coi như doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn theo thông báo phát hành.
5. Mua hóa đơn của cơ quan thuế
– Đối tượng áp dụng:
+ Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu.
– Hồ sơ đăng ký mua hóa đơn:
+ Đơn đề nghị mua hoá đơn mẫu 3.3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC
+ CMND của người trong đơn
+ Văn bản cam kết mẫu 3.16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC
Khi đến mua hóa đơn, doanh nghiệp mua hoá đơn do cơ quan thuế phát hành phải tự chịu trách nhiệm ghi hoặc đóng dấu: tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hoá đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan thuế nơi mua hoá đơn.
6. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
– Doanh nghiệp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý
– Doanh nghiệp chưa thông báo phát hành hóa đơn, chưa mua hóa đơn của cơ quan thuế thì không phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

– Mẫu báo cáo: mẫu BC26/AC
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Hướng dẫn hạch toán chi phí lãi vay hợp lý hoặc không hợp lý theo quy định mới



     Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, hầu hết các doanh nghiệp đều phải đi vay vốn. Chi phí lãi vay trong trường hợp này rõ ràng là 1 khoản chi phí của doanh nghiệp. Tuy nhiên, để biến các chi phí này là chi phí hợp lệ khi tính Thuế TNDN, đòi hỏi các doanh nghiệp phải thực hiện đúng những quy định và nguyên tắc của nhà nước. Chi phí lãi vay bao gồm phí lãi vay hợp lý hoặc không hợp lý. Dù là Chi phí lãi vay hợp lý hoặc không hợp lý thì kế toán vẫn phải hạch toán theo đúng quy định và thông tư mà doanh nghiệp mình áp dụng (TT200 và TT133)

1. Hạch toán chi phí lãi vay không hợp lý
a) Định nghĩa chi phí lãi vay không hợp lý
–  Là những chi phí không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp hay lãi suất vay của doanh nghiệp vượt quá mức 150% so với lãi suất cơ bản thì khoản lãi vay vượt quá đó sẽ không được tính vào chi phí hợp lý cho doanh nghiệp.
b) Cách hạch toán chi phí lãi vay không hợp lý
Nợ TK 811
   Có TK 111, 112.
Cuối kỳ kết chuyển
Nợ TK 911
    Có TK 811
2. Hạch toán Chi phí lãi vay hợp lý
a) Định nghĩa chi phí lãi vay hợp lý
– Chi phí lãi vay được chấp nhận là chi phí hợp lý nếu như doanh nghiệp sử dụng khoản tiền vay đó phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
– Lãi suất khoản tiền vay không quá 150% LS cơ bản
– Doanh nghiệp phải góp đủ vốn điều lệ
– Doanh nghiệp khi đi vay vốn và khi trả tiền lãi vay phải thanh toán số tiền vay bằng thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi, chuyển khoản hay các hình thức không dùng tiền mặt khác ( chú ý: không giao dịch thanh toán bằng tiền mặt)
b) Cách hạch toán chi phí lãi vay hợp lý:
Những trường hợp như sau:
Trường hợp 1. Nếu trả lãi vay theo định kỳ
Nợ TK 635
    Có TK 111, 112.
– Nếu có phát sinh các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động đi vay, ghi:
Nợ TK 635
    Có TK 111, 112…
Trường hợp  2. Nếu trả lãi vay trước cho nhiều kỳ:
– Khi trả lãi, ghi:
Nợ TK 242: Chi phí trả trước (Theo Thông tư 200 và 133)
    Có TK 111, 112
– Khi phân bổ dần lãi vay vào chi phí:
Nợ TK 635
    Có TK 142, 242.
Trường hợp 3. Nếu DN trả lãi trả chậm của của tài sản mua theo phương thức trả chậm, trả góp:
– Lãi phải trả cho bên bán khi mua tài sản ghi:
Nợ TK 242
     Có TK 111, 112
– Định kỳ phân bổ dần lãi trả chậm vào chi phí, ghi:
Nợ TK 635
     Có TK 242
Trường hợp 4. Nếu trả lãi vay sau khi kết thúc hợp đồng hoặc khế ước vay:
– Định kỳ trích trước lãi vay vào chi phí, ghi:
Nợ TK 635
    Có TK 335
– Trả lãi vay khi kết thúc hợp đồng vay, ghi:
Nợ TK 335
    Có TK 111, 112
Trường hợp 5. Nếu DN bạn có thuê tài sản tài chính, thì lãi thuê tài sản tài chính phải trả:
– Khi nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản tài chính, doanh nghiệp trả tiền ngay, ghi:
Nợ TK 635
    Có TK 111, 112
– Khi nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản tài chính, nhưng doanh nghiệp chưa có tiền trả, ghi:
Nợ TK 635
    Có TK 315

Xử lý khoản chi phí lãi vay KHÔNG hợp lý:
– Cuối năm khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN thì phải loại chi phí không được trừ này ra (Các bạn nhập vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN).
3. Hạch toán thuế TNCN từ tiền lãi cho vay
Hạch toán thuế TNCN từ tiền lãi cho vay
– Theo quy định nếu đi vay của cá nhân (không phải tổ chức tín dụng)
=> Khi trả lãi vay DN có trách nhiệm phải khấu trừ 5% thuế TNCN
* Có 2 trường hợp như sau:
Trường hợp 1: Nếu hợp đồng ghi: Cá nhân sẽ chịu khoản thuế đó (Tức là DN sẽ nộp hộ cho cá nhân), thì hạch toán như sau:
– Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân:
Nợ TK 635 (Tổng số tiền lãi vay mà DN trả cho cá nhân cho vay)
   Có TK 111,112
– Tính tiền thuế TNCN phải nộp:
Nợ TK 138 (Tiền thuế TNCN 5% mà cá nhân chịu)
    Có TK 3335
– Khi nộp thuế:
Nợ TK3335
   Có TK111, TK112
– Khi thu lại tiền thuế 5% của cá nhân cho vay:
Nợ TK111, TK 112
     Có TK138
Trường hợp 2: Nếu trên hợp đồng ghi là: Bên vay sẽ chịu thuế TNCN (Tức là DN bạn chịu khoản tiền thuế TNCN này thay cho cá nhân) thì hạch toán như sau:
– Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân
Nợ TK 635 (Tổng số tiền lãi vay mà DN trả cho cá nhân cho vay)
    Có TK111, TK112
– Khi tính tiền thuế TNCN phải nộp:
Nợ TK 811 (Tiền thuế TNCN 5% mà DN chịu)
    Có TK 3335
– Khi nộp tiền thuế:
Nợ TK3335
    Có TK111, TK112
– Cuối năm phải loại chi phí này ra (Đưa vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN)


Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Những hành vi gian lận thuế GTGT thường gặp của doanh nghiệp



Hàng năm, ngân sách nhà nước thất thoát hàng ngàn tỷ đồng do các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) cố tình gian lận thuế, trong đó chủ yếu là gian lận thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) do không ít DN chưa có ý thức tuân thủ pháp luật kinh doanh, không khai báo thuế trung thực. Do đó; việc nhận diện ra các hành vi gian lận thuế, đăc biệt là gian lận thuế GTGT và TNDN của các DNNVV để đề ra các giải pháp phòng chống, hạn chế gian lận thuế là hết sức cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay.

Một là, hành vi gian lận liên quan đến hóa đơn, chứng từ:
Khấu trừ thuế GTGT của các hóa đơn bất hợp pháp: Hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hóa đơn hết giá trị sử dụng; hóa đơn không do cơ quan thuế phát hành; hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn của các DNNVV sau thời điểm cơ quan thuế ra thông báo DN bỏ địa chỉ kinh doanh...
Chia nhỏ gói thanh toán bằng nhiều hóa đơn: DNNVV đã chủ động “chia nhỏ” giá trị thanh toán thành nhiều hóa đơn nhỏ hơn 20 triệu; rải thành nhiều ngày trả tiền khác nhau, ghi hình thức thanh toán là “tiền mặt” để được khấu trừ thuế, đồng thời tránh bị kiểm soát khi thanh toán qua ngân hàng.
Khấu trừ vượt mức quy định: Trường hợp này liên quan đến khấu trừ thuế của xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi: DNNVV vẫn khấu trừ toàn bộ thuế GTGT tương ứng của phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng, “che mắt” cơ quan thuế bằng cách ghi sai tên chủng loại, tên hiệu tài sản trên Sổ tài sản cố định (211) bằng các thương hiệu khác giá trị thấp hơn.
Khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa hủy, hàng trả lại. Một số DNNVV đã không ghi rõ nội dung nghiệp vụ là “hàng hủy”, “hàng trả lại” mà cố tình ghi chung chung là “thuế GTGT của Công ty A, công ty B...” để khấu trừ thuế.
Hai là, khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa - dịch vụ không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh; Có DNNVV cố tình không phân bổ hoặc phân bổ sai thuế GTGT đầu vào cho mặt hàng chịu thuế và không chịu thuế, mục đích là để tăng khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các trường hợp mua hàng biếu tặng, thưởng, quà lưu niệm, hoặc chi trang phục vượt định mức, hoặc kê khai khấu trừ các hóa đơn mang tên, mã số thuế của công ty nhưng thực chất là hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng cho cá nhân, gia đình như máy điều hòa, ti vi, tủ lạnh...
Ba là, kê khai trước thời điểm có chứng từ nộp NSNN: Trường hợp này thường liên quan đến các lô hàng nhập khẩu; Cá biệt có một số DNNVV không kê khai thuế GTGT theo Giấy nộp tiền vào NSNN mà kê khai theo Tờ khai hải quan, làm sai lệch kỳ số thuế GTGT được khấu trừ, hoặc phản ánh không đúng số thuế GTGT phát sinh phải nộp.
Gian lận qua việc giảm thuế GTGT đầu ra:
Các hành vi gian lận thuế GTGT đầu ra chủ yếu tập trung vào việc giảm doanh thu tính thuế. Một số hành vi thường gặp mà các DNNVV thường lợi dụng như: Bán hàng không xuất hóa đơn để che dấu doanh thu, không nộp thuế GTGT; bán hàng xuất hóa đơn ghi giá cả và số lượng trong liên lưu (Liên 1, Liên 3) nhỏ hơn liên giao cho khách hàng (Liên 2); mục đích là giảm số thuế phải nộp của mình và tăng số thuế được khấu trừ cho người mua; xuất hóa đơn khống (hóa đơn không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo) nhằm hợp thức hóa đầu vào để bên mua khai khấu trừ hoặc hoàn thuế.
Bên cạnh các trường hợp gian lận nói chung ở trên, các DNNVV hoạt động trong một số lĩnh vực kinh doanh đặc thù lại có những hành vi gian lận khác nhau, cụ thể là: Trong lĩnh vực xây dựng (xây nhà để bán) gian lận bằng cách xuất hóa đơn chưa kịp thời: công trình đã hoàn thành bàn giao theo quy định phải khai doanh thu và xuất hóa đơn nhưng do DNNVV chưa thu được tiền của khách hàng nên cũng chưa ghi nhận doanh thu và xuất hóa đơn, cá biệt có những DNNVV còn giấu Biên bản nghiệm thu. Trong lĩnh vực kinh doanh ô tô, xe máy: Hiện tượng khá phổ biến là DNNVV bán hàng cho các đối tượng không phải là cơ quan, tổ chức không theo giá giao dịch trên thị trường, ghi giá bán trên hóa đơn GTGT thấp hơn giá tính thuế trước bạ của UBND tỉnh, thành phố quy định.
Điều chỉnh thuế GTGT đầu vào, đầu ra không đúng quy định. Nhiều DNNVV lợi dụng quy định cho phép DN có thể kê khai bổ sung bất kỳ lỗi sai sót nào trên hồ sơ khai thuế đã nộp nên cố tình điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT của kỳ trước trên chỉ tiêu [37], [38] của Tờ khai thuế GTGT (mẫu 01/GTGT) mà không có căn cứ; không có hóa đơn, chứng từ kèm theo chứng minh; mục đích là làm giảm thuế GTGT phải nộp kỳ này, hoặc tăng thuế GTGT được khấu trừ chuyển sang kỳ sau, nhằm gian lận thuế.
Xác định sai thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ: DNNVV sản xuất, kinh doanh còn gian lận thuế GTGT bằng cách “nhập nhèm” thuế suất, cụ thể là: Liên quan đến lô hàng xuất khẩu, DN kê khai doanh thu thuế suất 0% nhưng lại không đáp ứng được đủ các điều kiện quy định như: Thiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng, thiếu hợp đồng xuất khẩu, hoặc xác nhận thực xuất của hải quan lớn hơn lượng hàng hóa bán ra ghi trên hóa đơn GTGT... Việc gian lận diễn ra ở cả khâu thanh toán khi công ty đối tác nước ngoài không thanh toán vào tài khoản của DNNVV mà thanh toán vào tài khoản của cá nhân chủ DN.
Liên quan đến khu chế xuất, DN chế xuất: DNNVV bán hàng không vào khu chế xuất mà lại bán hàng vào khu công nghiệp, hoặc không phải là DN chế xuất (100% sản phẩm xuất khẩu ghi trên Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư) nhưng sản phẩm bán ra vẫn khai thuế suất 0%.
Kê khai nhằm thuế suất: Khi kê khai thuế GTGT đầu ra, DN kê khai mặt hàng chịu thuế suất 10% thành mặt hàng chịu thuế suất thấp hơn là 5%, hoặc đưa mặt hàng thuộc diện chịu thuế sang mặt hàng không chịu thuế.
Kê khai phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT đối với trường hợp không hạch toán riêng được thì phải phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được, tuy nhiên DN cố tình phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sai tỷ lệ phần trăm (%) nói trên để làm giảm số thuế GTGT phải nộp, tăng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Phòng Thanh tra thuế
Ngày 02 tháng 6 năm 2016

Nguồn: Anh Nguyễn Tài Tuấn chia sẻ ở Group Gia Đình Kế Toán
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page